11 cách xin lỗi bằng tiếng Nhật

Thảo luận trong 'CÁC MÔN KHÁC' bắt đầu bởi Nguyễn Bình An, 6/11/15.

  1. Nguyễn Bình An New Member

    Bạn có biết chỉ việc xin lỗi thôi, người Nhật cũng có tới 11 cách. Cùng tìm hiểu và ghi nhớ nào!


    >>Ngữ pháp tiếng Nhật

    >>Châm ngôn tiếng Nhật



    Phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của lỗi mà bạn gây ra thì có tới 11 cách xin lỗi tiếng Nhật. Việc xin lỗi còn phụ thuộc vào quan hệ của bạn với người bạn cần xin lỗi nữa!

    1. Sumimasen - すみません

    Sumimasen là một trong những từ phổ biến, hay được người Nhật sử dụng. Từ này thường được sử dụng để xin lỗi một cách nhẹ nhàng. Nếu bạn va vào một ai đó khi ở ga tàu điện ngầm thì hãy nói sumimasen

    2. Shitsurei - しつれい

    Shitsurei có thể được dịch là “Tôi thật mất lịch sự”. Đó là một cách xin lỗi thể hiện sự thân mật. Nếu bạn cần gắp một thức ăn trên bàn ăn tối thì hãy nói Shitsurei.

    3. Shikkei - しっけい

    Shikkei có ý nghĩa giống như shitsurei. Từ này bắt nguồn được sử dụng bởi các “salary men”. Những người trẻ thì không sử dụng từ này. Lần đầu tiên bạn nói từ này bạn biết là mình đã tham gia câu lạc bộ của “salary man”

    4. Shitsureishimashita - しつれいしました

    Shitsureishimashita là thì quá khứ của từ shitsurei. Trong tiếng Nhật, thì quá khứ thể hiện sự lịch sự hơn.

    Nó có thể được dịch là “Tôi thật mất lịch sự”. Hãy nói từ này khi bạn làm đổ rượu trên bàn tại một bữa tiệc.


    [​IMG]
    Xin lỗi trong tiếng Nhật cũng có nhiều cách lắm đấy!




    5. Gomen - ごめん

    Gomen là một từ khá thoải mái để nói, bạn có thể sử dụng từ này để nói với bạn thân hoặc gia đình. Gomen là thể rút gọn của từ “gomenasai”. Hãy nói từ này khi bạn đến muộn 5 phút trong buổi hẹn với bạn bè.

    6. Gomen ne - ごめんね

    Gomen ne có thể được dịch là “Mình rất xin lỗi?”. Nghe khá nữ tính. Hãy nói gomen ne khi bạn đến muộn 5 phút trong buổi hẹn café trưa với bạn gái.

    7. Gomenasai - ごめんなさい

    Gomenasai là một từ xin lỗi gần gũi. Vì nó thể hiện sự gần gũi nên bạn chỉ nên sử dụng nó với những người có mối quan hệ gần gũi. Nói cách khác, đừng thử nói từ gomenasai với sếp của bạn. Hãy sử dụng từ này khi nói với bạn trai/bạn gái của bạn.

    8. Sumimasen deshita - すみませんでした

    Sumimasen deshita là thì quá khứ của sumimasen. Sử dụng từ này để xin lỗi sếp của bạn nếu bạn bị bắt gặp ngủ gật trong giờ làm việc.

    9. Moushiwake gozaimasen deshita - もうしわけございませんでした

    Là một lời xin lỗi trang trọng lịch sự mà bạn nên chỉ sử dụng nếu bạn đã làm điều gì đó rất tệ. Thường được sử dụng trong nhà hàng hay trong những môi trường trang trọng.

    10. Moushiwake arimasen deshita - もうしわけありませんでした

    Từ này thậm chí còn rất lịch sự. Ví dụ như bạn đã mắc phải 1 sai lầm nguy hiểm tới người khác.

    11. Makoto ni moushiwake gozaimasen deshita - まことにもうしわけございませんでした

    Cụm từ này là cụm kinh khủng nhất, nó mang tính trang trọng, lịch sự vô cùng.

    Thật khó có thể nắm bắt được hết tính cách của người Nhật, nhưng cũng thật dễ dàng để có thể làm họ vui lòng. Hãy cùng học tiếng Nhật với Akira các bạn nhé!


    >> Tai lieu hoc tieng nhat
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.

Chia sẻ trang này