Các chỉ số cơ bản trong phân tích báo cáo tài chính

Thảo luận trong 'Tài liệu học phân tích tài chính doanh nghiệp' bắt đầu bởi tuấn vũ hvnh, 14/5/13.

  1. tuấn vũ hvnh New Member

    1.

    Thu nhập mỗi cổ phiếu (EPS): Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất, quyết định giá trị của cổ phiếu bởi nó đo lường sức thu nhập chứa đựng trong mỗi cổ phiếu. Nói khác đi, nó thể hiện thu nhập mà nhà đầu tư có được.
    EPS = Thu nhập ròng của cổ đông thường/ Số lượng cổ phần thường
    Trong đó: Thu nhập ròng của cổ đông thường = Lãi ròng – Lãi của cổ phần ưu đãi
    2. Tỷ lệ chi trả cổ tức: nói lên công ty chi trả phần lớn thu nhập cho cổ đông hay giữ lại để tái đầu tư.
    Tỷ lệ chi trả cổ tức = Cổ tức mỗi cổ phần/ EPS
    Trong đó: Cổ tức mỗi cổ phần = Tổng cổ tức/ Số lượng cổ phần thường
    3. Tỷ suất cổ tức: Cho biết cổ tức chiếm bao nhiêu % so với giá trị thị trường của cổ phiếu.
    Tỷ suất cổ tức = Cổ tức mỗi cổ phiếu/ Giá trị thị trường mỗi cổ phiếu
    4. Tỷ số P/E: là một trong những chỉ số phân tích quan trọng trong quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư. Thu nhập từ cổ phiếu sẽ có ảnh hưởng quyết định đến giá thị trường của cổ phiếu đó. Hệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price - PM) và thu nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS)
    P/E = Giá thị trường mỗi cổ phiếu/ EPS
    Trong đó giá thị trường PM của cổ phiếu là giá mà tại đó cổ phiếu đang được mua bán ở thời điểm hiện tại; thu nhập của mỗi cổ phiếu EPS là phần lợi nhuận ròng sau thuế mà công ty chia cho các cổ đông thường trong năm tài chính gần nhất. P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu. P/E được tính cho từng cổ phiếu một và tính trung bình cho tất cả các cổ phiếu và hệ số này thường được công bố trên báo chí.
    - Nếu hệ số P/E cao thì điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độ tăng cổ tức cao trong tương lai; cổ phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thoả mãn với tỷ suất vốn hoá thị trường thấp; dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao. Hệ số P/E rất có ích cho việc định giá cổ phiếu. Giả sử người đầu tư có cổ phiếu XYZ không được giao dịch sôi động trên thị trường, vậy cổ phiếu đó có giá bao nhiêu là hợp lý? Chúng ta chỉ cần nhìn vào hệ số P/E được công bố đối với nhóm các loại cổ phiếu tương tự với cổ phiếu XYZ, sau đó nhân thu nhập của công ty với hệ số P/E sẽ cho chúng ta giá của loại cổ phiếu XYZ.
    5. Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần (ROE): phản ánh mức thu nhập ròng trên vốn cổ phần của cổ đông. Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu khác nhau trên thị trường. Thông thường, hệ số thu nhập trên vốn cổ phần càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn, vì hệ số này cho thấy cách đánh giá khả năng sinh lời và các tỷ suất lợi nhuận của công ty khi đem so sánh với hệ số thu nhập trên vốn cổ phần của các công ty khác.
    ROE= Lợi nhuận ròng/Vốn cổ đông
    6. Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI): được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của biên lợi nhuận so với doanh thu và tổng tài sản.
    ROI= (Thu nhập ròng/Doanh số bán) * (Doanh số bán/Tổng tài sản)
    - Mục đích của việc sử dụng hệ số ROI là để so sánh cách thức tạo lợi nhuận của một công ty và cách thức công ty sử dụng tài sản để tạo doanh thu. Nếu tài sản được sử dụng có hiệu quả, thì thu nhập và thu nhập trên đầu tư sẽ cao
    7. Hệ số lợi nhuận hoạt động: cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
    Mức lãi hoạt động = Thu nhập trước thuế và lãi (EBIT)/doanh thu
    - Hệ số này là thước đo đơn giản nhằm xác định đòn bẩy hoạt động mà một công ty đạt được trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh của mình. Hệ số biên lợi nhuận hoạt động cho biết một đồng vốn bỏ ra có thể thu về bao nhiêu thu nhập trước thuế. Hệ số lợi nhuận hoạt động cao có nghĩa là quản lý chi phí có hiệu quả hay có nghĩa là doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động.
    8. Hệ số lợi nhuận ròng: phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế) của một công ty so với doanh thu của nó.
    Hệ số lợi nhuận ròng = Lợi nhuận ròng/Doanh thu
    - Trên thực tế mức lợi nhuận ròng giữa các ngành là khác nhau, còn trong bản thân một ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào (vốn, nhân lực..) tốt hơn thì sẽ có hệ số lợi nhuận ròng cao hơn.
    9. Tỷ số thanh toán hiện hành (Rc-Current Ratio): Đo lường khả năng thanh toán hiện hành của công ty, Rc phản ánh việc công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đối thành tiền mặt để đảm bảo khả năng thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn của công ty.
    Rc = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn
    Trong đó: TSLĐ bao gồm: Vốn bằng tiền, chứng khoán thị trường, khoản phải thu, hàng tồn kho; Nợ ngắn hạn gồm: Khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, nợ ngắn hạn khác
    - Nếu Rc thấp cho thấy khả năng thanh toán của công ty giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra.
    - Nếu Rc cao phản ánh công ty luôn sẵn sàng thanh toán các khỏan nợ. Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá cao sẽ giảm hiệu quả hoạt động vì công ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản cố định (nhiều tiền mặt nhàn rỗi, hàng tồn kho ứ đọng…)
    10. Tỷ số thanh toán nhanh (Rq-Quick Ratio): thể hiện tính thanh khoản của tài khoản, gồm tất cả TSLĐ trừ hàng tồn kho.
    Rq = (Tài sản lưu động – Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn
    11. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản (Sales-To-Total Assets Ratio): Đo lường 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Nếu chỉ số này cao cho thấy công ty đang hoạt động gần hết công suất và rất khó để mở rộng hoạt động nếu đầu tư thêm vốn.
    Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản = Doanh thu thuần/ toàn bộ tài sản
    12. Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần (Sales-To-Equity Ratio): Đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn cổ phần, là chỉ tiêu hữu ích trong việc phân tích khía cạnh tài chính của công ty.
    Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần = Doanh thu thuần/ Vốn cổ phần
    13. Tỷ số Nợ trên Vốn cổ phần (Debt-To-Equity Ratio): Chỉ số này phản ánh các nhà cho vay tài trợ bằng bao nhiêu % so vốn cổ phần của công ty sử dụng để chi trả cho hoạt động của mình. Công thức tính:
    Tỷ số Nợ trên Vốn cổ phần = Tổng Nợ/ Vốn cổ phần
    14. Tỷ số Nợ dài hạn trên Vốn cổ phần
    Tỷ sổ Nợ dài hạn trên vốn cổ phần = Nợ dài hạn/ Vốn cổ phần
    15. Tỷ số tổng tài sản trên Vốn cổ phần (Equity Multiplier ratio): Chỉ số này phản ánh công ty có bao nhiêu TS so với vốn cổ phần. Mặt khác nó cũng cho thấy tình hình vay nợ của công ty bởi lãi vay từ những khoản nợ dài hạn sẽ làm gia tăng những rủi ro về mặt tài chính nếu lợi nhuận của công ty làm ra không đủ để trả lãi vay
    Tỷ số tổng TS trên vốn cổ phần = Toàn bộ TS/ Vốn cố phần
    16. Khả năng thanh toán lãi vay (Times interest earned Ratio): đo lường mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay như thế nào. Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến gây sức ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty.
    Khả năng thanh toán lãi vay = Lãi trước thuế và lãi vay/ Lãi vay
    ****Phương pháp tính giá cổ phiếu trong ngày giao dịch đặc biệt:
    Công thức tổng quát
    [​IMG]

    Trong đó:
    Ptc: Là giá tham chiếu trong ngày giao dịch không hưởng quyền
    Qc: Là số lượng cổ phiếu cũ sẽ được quyền mua.
    T: Là cổ tức bằng tiền
    Pc: Là giá đóng cửa trước ngày giao dịch không hưởng quyền
    Pm: Là giá mua ưu đãi
    Qm: Là số lượng cổ phiếu mới được quyền mua
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.
  2. chipxinhhhh

    chipxinhhhh New Member

    Tham gia ngày:
    7/6/12
    Bài viết:
    4
    đề kiểm tra à bạn ơi.

Chia sẻ trang này

Diễn đàn chính thức sinh viên Học viện Ngân Hàng

  1. báo cáo tài chính chỉ số cơ bản

    ,
  2. equity multiplier cácg tính

    ,
  3. phân tich chỉ số rc

    ,
  4. chinh multiplier bao nhieu,
  5. tính equity multiplier