Các điểm quan trọng cần nhớ khi dùng Ving

Thảo luận trong 'MS TUYẾN ENGLISH' bắt đầu bởi Ms Tuyến English, 2/4/15.

  1. Các điểm quan trọng cần nhớ khi dùng Ving
    Chúng ta đã học về Ving đơn giản trong các thì tiếp diễn, tuy nhiên, dưới đây là các cách dùng phổ biến của Ving hết sức quan trọng mà các em cần lưu ý. Ghi nhớ và đừng để có những sai lầm đáng tiếc trong bài thiToeic nhé!

    1. Hai câu đơn có cùng chủ ngữ, bỏ chủ ngữ câu 1, biến V thành Ving
    + John came to his class late. He was punished by the teacher.

    + Coming to the class late, John was punished by the teacher.

    Thường có 6 giới từ mở đầu mệnh đề phụ theo sau bởi Ving:

    By (bằng cách, bởi)

    Upon/ after (sau khi)

    Before (trước khi)

    While (trong khi)

    When (khi mà)

    + By paying a lot of attention to the test preparation, she got a very good result.

    + After talking to me, Ann started studying again.

    2. Cách dùng In/ On + Ving
    On + động từ trạng thái (smell, feel, …)


    In + động từ hành động (động từ thường)

    Có nghĩa tương đương when hoặc while

    + On finding the door open, I aroused worry (Khi thấy cánh cửa mở, tôi rấy lên lo lắng).

    + In walking home from school, she stopped for drinking.

    Cụ thể:

    Hiện tại: Practising English everyday, Lan improves her skills impressively.

    Quá khứ: Having a terrible headache, she cancelled her meeting with the client.

    Tương lai: Finishing the report tonight, she will fly to Sai Gon tommorrow.

    [​IMG]

    3. Having + Vpii – dạng thức hoàn thành chủ động

    Diễn đạt khi động từ của mệnh đề phụ xảy ra trước động từ của mệnh đề chính.

    Vậy mình hiểu đơn giản: Having + Vpii là cách diễn đạt tương đương của QKHT + QKĐ (hành động nào xảy ra trước là quá khứ hoàn thành, hành động nào xảy ra sau là quá khứ đơn).

    + She had finished her TOEIC test before she started applying her CV for a potential job.

    -> Having finished her TOEIC test, she started applying her CV for a potential job.

    + Because Ann had not read the book, she didn’t understand what they were talking about.

    -> Not having read the book, she didn’t understand what they were talking about.

    4. Having been + Vpii – dạng thức hoàn thành bị động
    Cũng thường được sử dụng để mở đầu một mệnh đề phụ, khi mệnh đề phụ là ở dạng phủ định.

    + After Minh had been scolded by his mother, he felt sorry for his mistake.

    -> Having been scolded by his mother, he felt sorry for his mistake.
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.

Chia sẻ trang này