Các động từ mệnh đề OVER và UNDER

Thảo luận trong 'EC-CLB Tiếng anh' bắt đầu bởi TiengAnh.com.vn, 27/10/11.

  1. TiengAnh.com.vn Miss in action / Kill in action

    Những động từ mệnh đề, hoặc động từ đa từ, là những động từ mà có 1 hoặc 2 trợ từ (một giới từ hoặc trạng từ), ví dụ, 'over' hoặc 'under', để tạo cho các động từ thành những nghĩa mới.
    .
    Ví dụ, "to get" có nghĩa là lấy hoặc sở hữu:
    She's got a new car - cô ta có một chiếc xe mới.

    .

    Nhưng to get over someone có nghĩa là cảm thấy vui vẻ hơn sau khi ai đó mà bạn đã có mối quan hệ thân mật mà làm bạn đau khổ.

    - Helen's mum said that Helen was getting over Michal - Mẹ của Helen nói rằng Helen đã quên Michal

    Các mệnh đề động từ với 'over'



    * Talk it over: Thảo luận về việc gì đó Helen's

    - Mum said she'd talk it over with Helen's dad.Mẹ của Helen nói rằng bà ta muốn nói bàn bạc với ba của Helen.

    - Don't just walk out! Let's talk it over first. Đừng bỏ đi! Hãy bàn bạc lại.

    * Hand something over/Hand over something: Đưa cái gì đó cho ai

    - You need to hand over your passport when you talk to the immigration officer. Bạn cần trình hộ chiếu của bạn khi bạn nói chuyện với nhân viên xuất nhập cảnh.

    - The robbers told us to hand over our wallets, purses and jewellery. Những tên cướp bảo chúng tôi nộp ví, giỏ xách và tư trang.

    * Hang over/Hang over someone or something: Lo lắng về cái gì đó mà có thể xảy ra

    - The threat of unemployment hangs over the country when the economy isn't doing well. Sự đe dọa về thất nghiệp làm lo lắng cả quốc gia khi nền kinh tế không tốt lắm.

    - This essay has been hanging over me all weekend. I know I have to finish it but I'd much rather go out with my friend and have some fun. Bài tiểu luận đã làm tôi lo lắng cả cuối tuần. Tôi biết tôi phải hoàn tất nó nhưng tôi muốn đi chơi với bạn bè và thư giãn.

    * Paper over (the cracks): Cố gắng giấu đi khó khăn hơn là tìm giải pháp cho nó.

    - There's no point trying to paper over the issue. We need to face it and deal with it now. Không thể giấu diếm khó khăn này. Chúng ta cần phải đối mặt và giải quyết nó ngay bây giờ.

    - They tried to paper over the cracks but eventually the boss realised there was a problem. Họ cố gắng che đậy khó khăn nhưng cuối cùng sếp nhận ra rằng đó là vấn đề cần giải quyết.

    * Be doubled over: Bị gập người xuống vì bạn đang bị đau hoặc đang cười.

    - When she told me that joke I was doubled over with laughter. Khi cô ta kể cho tôi nghe chuyện cười đó tôi đã cười đến đau bụng.

    - She was doubled over with the pain. Cô ta lăn lộn vì quá đau.

    * Chew something over / Chew over something: Suy nghĩ về việc gì đó một cách cẩn thận hoặc bàn bạc nó với người khác trước khi quyết định làm cái gì.

    - Let me chew it over first. I'll let you know my decision tomorrow. Hãy để tôi suy nghĩ lại. Tôi sẽ báo cho chị biết quyết định vào ngày mai.

    - You should chew over what he said. He had some really good ideas in the meeting. Bạn nên suy nghĩ về cái ông ta vừa nó. Ông ta thật sự có những ý kiến hay trong cuộc họp.

    * Blow over: Một hoàn cảnh mà sự nguy hiểm hoặc đe dọa tiềm năng đã chấm dứt trở thành khó khăn.

    - The government hopes the scandal will blow over before the election next month. Chính phủ hy vọng xì căng này sẽ chấm dứt trước cuộc bầu cử tháng tới.

    - She thought the problem was going to drag on for months but it actually blew over very quickly. Bà ta nghĩ rằng khó khăn sẽ diễn ra trong nhiều tháng nhưng thực tế nó đã diễn ra rất nhanh.

    Các mệnh đề động từ với 'under'



    * Go under: Tthất bại về tài chính (việc làm ăn hoặc công ty).

    - The business went under and they lost everything.Việc làm ăn thất bại và họ mất tất cả.

    - If the economy continues on this downward trend, thousands of companies will go under. Nếu nền kinh tế tiếp tục theo hướng đi xuống, ngàn hàng công ty sẽ phá sản.

    * Go under: Chìm

    - The boat took too much water in. It went under and was never seen again. Chiếc thuyền có quá nhiều nưới. Nó chìm xuống và không bao giờ thấy nữa.

    - The ship went under and all the passengers drowned. Chiếc thuyền chìm và tất cả hành khách chết đuối.

    * Go under: Mất sự tĩnh táo khi bạn được tiêm thuốc mê.

    - She went under as soon as she was given the anesthetic for the operation. Cô ta bị mê sau khi được tiêm thuốc mê trong cuộc giải phẫu.

    - The dentist gave me a jab and I went under. Nha sĩ tiêm thuốc cho tôi và tôi bị mê.

    * Be snowed under: Có quá nhiều việc phải làm.

    - I'm sorry I won't be able to come to your party. I'm snowed under at the office just now. Tôi xin lỗi vì không thể đến dự tiệc của bạn được. Bây giờ, tôi có quá nhiều việc trong văn phòng.

    - I'm snowed under at work but my boss never seems to notice. Tôi ngập đầu với công việc mà sếp không bao giờ để ý đến.
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.
    1 person likes this.

Chia sẻ trang này