Các kiểu thành ngữ, tiếng lóng, tiếng địa phương trong tiếng anh

Thảo luận trong 'ENGLISH' bắt đầu bởi IceFox, 7/6/11.

  1. IceFox Xinh zai

    Mấy cách nói như thế này khá là hay dùng vì tính ngắn gọn mà hàm ý sâu xa của nó, hi vọng mọi người sẽ bổ sung dần

    Học được càng nhiều cái này thì càng thế hiện sự thâm thúy của mình :khakha: . Bài viết cóp nhặt từ nhiều web trong đó có. v-dict.com - oxfordadvancedlearnersdictionary.com



    All bark and no bite: Chỉ sủa và (mà) không cắn. Chó sủa là chó không cắn.
    TD: Don't worry, he's all bark and no bite. Đừng sợ, nó chỉ sủa chứ không cắn đâu.
    His bark is worse than his bite. Tiếng sủa của nó thì giữ hơn cái cắn.

    All skin and bone: Chỉ có da và xương. Gầy da bọc xương.
    TD: he's all skin and bone.

    AWOL: Absent Without Leave. Đào ngũ.
    Nghĩa ci vin (civillian): trốn việc, trố mất, đi bộ đội.
    TD: Ông chủ : Anh có thấy thằng Tiến đâu không?
    Nhân viên: He went AWOL. Nó trốn đâu mất rồi.

    Balut: trứng vịt lộn. Từ tiếng Tagalog (một thổ ngữ chính ở Phi Luật Tân). Ở Mỹ những vùng đông dân Phi, người Mỹ đều hiểu/biết đến balut.

    Dinkidau: Khùng, điên, mát. Chữ này thường nghe từ những người Mỹ đã tham chiến ở Việt Nam. Nó bắt nguồn từ chữ "điên cái đầu". Dink - dùng để ám chỉ người Việt, nghĩa xấu. TD: you are dinkidau! Mày khùng!.

    Ride shotgun: ngồi ghế cạnh tài xế. Can I ride shot gun with you? ý là cho đi quá giang được không.
    Thời cao bồi miền tây ở Mỹ, các xe ngựa thường có người cầm súng shotgun ngồi cạnh tài xế để chống lại cướp đường. Ngày nay thì ý là ngồi cạnh tài xế.

    Big wig: người quan trọng. Ngày xưa (như thời vua Luis) chỉ có nhà giầu hoặc trong chính quyền mới có thể mua nổi tóc giả.

    Brass / Big Brass: dùng trong quân đội để chỉ các sĩ quan cao cấp. Ngoài quân đội thì nghĩa là xếp lớn.
    John: Hey, big brass is coming, clean up your desk. Ê, xếp đang tới kìa, dọn bàn làm việc đi.

    Squid: tiếng lóng để chỉ hải quân bở vì họ hay mặc đồ trắng và mập như con mực. Có nghĩa xấu. Thông dụng ở Mỹ.

    Hit below the belt: chơi xấu hoặc cãi lộn mà đem chuyện xấu/không có thật ra nói. Từ luật quyền anh cấm không được đấm dưới đai quần.

    Siesta: ngủ trưa. Từ tiếng Tây Ban Nha. To have a siesta - đi ngủ trưa. Thông dụng ở Mỹ.

    Amigo: bạn. Từ tiếng Tây Ban Nha. Thông dụng ở Mỹ.

    Typhoon: bão ở vùng Thái Bình Dương. Từ chữ đại phong của Trung Hoa. Bão ở vùng Đại Tây Dương thì kêu là hurricane.

    = > Dont' be a stranger => hơ cái này theo tìm hiểu là đừng khách sáo !!

    One can short of a six pack: tạm dịch: Thiếu một lon beer nữa là đủ một két (6 lon) Ý đen là đã uống nhiều beer rồi. Nhưng ít ai dùng nghĩa đen này cả. Nghĩa bóng là người đần độn, không sáng suốt lắm. TD: He is one can short of a six pack. Nó đờ đẫn lắm (như người say rượu).

    Looped: tiếng lóng cho say rượu. Tĩnh từ. He was looped by the time I got his house. Lúc tôi đến nhà thì nó đã xỉn rồi.

    Rượu on the rock: TD: Give me Scotch on the rock. Cho tôì (một ly) rượu Scotch với đá.

    Wino: bợm uống. He's a wino. Nó là bợm uống. Chữ bợm nhậu không được sát nghĩa lắm vì wino chỉ uống nhiều chứ không ăn nhiều. Nhậu theo lối người Việt mình là phải có đồ nhắm ngon và bạn bè thân để đấu láo.

    Vũ phu: wife-beater

    Hubby: chồng

    Ðánh/ăn hiếp chồng:
    1.henpeck (hen: gà mái Peck: mổ)
    he is henpecked: Nó bị vợ ăn hiếp

    2.Wear pants:
    His wife wears pants at home: ý nói vợ anh ấy có quyền ở trong nhà vì ngày xưa các bà chỉ mặc váy thôi.

    Let me ask my financial advisor: Ðể tôi hỏi ý nói người cố vấn tiền bạc của tôi (bà xã).

    sugar daddy: bồ giầu và thường là già hơn cô bạn gái (kiểu như các ông Việt kiều: bố em chỉ kém anh vài tuổi). Có khi các bà cũng kêu giỡn chồng mình là sugar daddy.

    Trophy wife: vợ rất trẻ và đẹp. Ý là đẹp như một cái cúp (đoạt được) để trưng.

    "Hold your horses!" Giữ ngưạ lại (đừng cho ngựa đi) ý nói "khoan đã!"

    "Don't be nit picking" Ðừng có bắt trứng chí. Ý nói đừng có bắt bẻ, bẻ hành bẻ tỏi. Nit là trứng chí.

    Chí của dân tây phương nó mầu trắng chứ không đen như dân Á châu. Chắc vì nó ngụy trang cho giống mầu tóc.

    Bed bug: con rệp

    crabs: rận ở chỗ kín (slang)

    Lại đực - Lại cái

    Lại cái

    homo. he's a homo anh ấy là lại cái.

    Gay. Bây giờ thì có nghĩa là lại cái nhưng khoảng 40-50 năm trước thì nghĩ là vui/hứng. He is gay (tính từ)

    Faggot. he is a fag hoặc he is a faggot. Anh ấy là lại cái.
    Note: in Scotland, faggot is a type of food. Ở Scotland, faggot là tên một món đồ ăn.

    Queer. He is a queer (danh từ) hoặc he is queer (tính từ). Anh ấy là lại cái.

    Lại đực

    she is a lesbian. Cô ấy là lại đực.

    Dike / Dyke cũng là lại đực. Dike cũng có nghĩa là con đê.

    Vaginarian cũng vậy nhưng ý tiếu lâm và rất tục tĩu nên tôi không dịch.

    Bisexual (tính từ/danh từ): là loại mà thích cả đực lẫn cái. Lưỡng tính

    Trysexual: tạm dịch làm "thử" tính (so với lưỡng tính). Thật ra không có mà để nói giỡn tục tĩu thôi.

    straight (tính từ): có nghĩa là người bình thường, chỉ thích người khác phái. I am straight. Tôi thì bình thường.


    Eat a horse: Ý là rất đói bụng.
    TD: I am so hungry, I can eat a horse. Tôi đói quá, tôi có thể ăn cả một con ngựa.

    Eat like a horse: Ý là ăn khoẻ như ngựa.
    TD: He eats like a horse. Anh ấy ăn khoẻ như ngựa.

    Drink like a fish: Nhậu như cá. Nhậu như hũ chìm.
    TD: He drinks like a fish. Anh ấy nhậu như hũ chìm.

    Drink someone under the table: Uống khi gục/nằm dưới gầm bàn. Uống tới khi mọi người gục mà mình chưa xỉn.
    TD: I will drink you under the table. Tôi sẽ nhậu tới khi anh xỉn luôn/thôi.

    Freeze my ass off: Lạnh cóng ***

    It's so cold, I am freezing my ass off. Trời lạnh quá, tôi đang lạnh cóng cả *** lại.

    Egg: từ chữ eight ball (trái bi da đen số 8) có nghĩa là 1/8 ounce cocain. Các bác VN nghe không rõ nên đọc là egg. Egg đúng nghĩa là crack-cocain. Các dân nghiện thường nói đi bốc một trứng ý là đi mua một eight-ball.

    Pe (đánh vần theo tiếng Việt) từ chữ paranoid. Thường mấy người hút crack hay sợ sệt vô cớ (paranoid). Dân VN dùng chữ này để chỉ mấy đứa đang phê (phế). TD: nó đang pe. Nó đang phê (say). Nhưng nhiều khi cũng để chỉ mấy đứa bị đe dọa/sợ hãi cái gì. TD: nó đang pe vì cảnh đang theo. Nó sợ vì cảnh sát đang theo dõi nó.

    Cần sa: Mota (tiếng Tây Ban Nha), weed, grass, cần. TD: chơi weed không? Hút cần không?

    Trắng: thường là cocain (bạch phiến). TD: chơi trắng không?

    Line: một đường bạch phiến chia ra để hít vô mũi. Phim ảnh thường hay chiếu mấy cảnh này. TD: tao mới phê (hít) hai line.

    Cắt: chia bạch phiến ra để hít. TD: cắt ra 5 line đi. Chia ra làm 5 đường.

    Đi Bốc: đi mua ma tuý. TD: đi bốc trứng với tao không ?

    Cảnh: cảnh sát

    Độp: danh từ:Súng ngắn (pistol, handgun). Động từ: bắn người nào. TD: tao tính độp nó.

    Gậy: từ chữ stick. Cần sa đã được vấn lại như điếu thuốc nhưng rất nhỏ.

    Hưởng: từ chữ hưởng thụ dùng cho sex or drug. TD: tao có một gậy, hưởng không ?

    dích-dắc: Từ chữ Zig-Zag một hiệu giấy để vấn thuốc là và rất thông dụng trong giới hút cân sa.

    Boong: Từ chữ bong. tựa như điếu cầy dùng để hút cần hoặc các thứ khác.

    acid: PCP

    Ô Đi: từ chữ OD (overdose: quá liều thuốc). TD: Nó bị ô đi chết rôì.

    Biếtch/bi at chờ: Từ chữ bitch (chó cái) nhưng đúng nghĩa tiếng Việt thì phải dịch là con đĩ. TD: Tao thích con bi-at-chờ. Tao thích con nhỏ đó.

    Chicken: Nhút nhát
    Danh từ: He's a chicken. Anh ấy nhát như thỏ đế.
    Động từ: chicken out. We asked him to dive into the pool but he chickened out. Tụi tôi nói anh ấy nhẩy chúi vô hồ bơi nhưng anh ấy sợ.

    Pig: dơ dáy, dê xồm.
    He's a pig. Có nhiều nghĩa tùy theo trường hợp
    1. Anh ấy (thì) dơ dáy. Hoặc he lives like a pig. Anh ấy ở dơ.
    2. Anh ấy (thì) bừa bãi.
    Thường hay nghe: Clean up your room. It is like a pigsty. Dọn dẹp phòng đi. [nhìn] nó như cái chuồng heo.
    3. Thằng cha đó "dê" lắm. Thường thì nghĩa nặng hơn chữ dê của VN. Phải dùng chữ "đói gái" thì xát nghĩa hơn.

    Cat
    Thường thì dân gốc Tây Ban Nha dùng để chỉ một người đàn ông. Dân Mỹ không ai dùng như vậy. This cat gave me a ride to work. Thằng này cho tôi quá giang tới chỗ làm.

    Catnap
    Động từ và danh từ có nghĩa là ngủ gà, ngủ gật.
    Where is grandpa ? Oh, he's catnapping on the sofa.
    Ông (nội/ngoại) đâu rồi ? Ông đang ngủ gật trên ghế sa-lông.

    Dogface
    Danh từ dùng để chỉ bộ binh, thường là trong đệ nhị thế chiến. Nhiều người VN dùng chữ này vì tưởng mặt chó đồng nghĩa bên tiếng Anh.
    Tiện đây nhắc luôn devil dog là lính thủy quân lục chiến Mỹ. Tiếng này do lính của Đức đặt ra trong thế chiến thứ hai. Họ cũng bị kêu là jarhead hoặc leatherneck. Lính TQLC thường không thích bị kêu bằng những tên này. Tốt nhất là không dùng vì họ rất trung thành với binh chủng của họ và sẽ sẩy ra chuyện không tốt.

    Dog nghĩa xấu và tốt tùy trường hợp.
    "Lisa, can you hook me up with your friend?" "Lisa, em có thể giới thiệu anh với [cô] bạn của em không?"
    Lisa:"go away, you dog!" "đi chỗ khác chơi, đồ dê xồm, đồ mắc dịch" nhưng Lisa không có ý xấu

    Lisa nói với cô bạn " he wants to go out with you" "Nó muốn đi chơi với chị"
    Cô bạn "I don't like him, he's a dog" " Tớ không thích anh ấy, anh ấy dê/quỷ/ghê lắm"

    Snake
    Danh từ để chỉ những người hiểm ác.
    Ở chỗ làm: "Watch out for him, he's a snake." ý nói " coi chừng thằng đó, nó hiểm lắm [hay mách ông chủ hoặc làm hại ngưòi khác]".

    Ass Người ngu đần, lì lợm, luời, cà chớn.

    Bill "John, can you help me with this paperwork? I am late." "John, mày có thể giúp tao làm giấy tờ này không? tao đang trễ [việc]".

    John: "No, I am not your servant." "không, tao không phải là đầy tớ của mày".

    Bill "Don't be an ass. Help me out so I can take off early" "Đừng cà chớn mà. Giúp tao để tao chuồn sớm mà".

    John "Ok, stupid ass / lazy ass, but this time only." "Được, đồ ngu / đồ lười, nhưng chỉ lần này thôi nhe".

    John và Bill đã quen nhau từ lâu nên mới dùng chữ ass để kêu nhau. Gặp người lạ thì sẽ có chuyện liền.

    Xin bỏ vô thêm: chữ ass có thể dùng như chữ *** của tiếng VN tuỳ theo trường hơp.
    Tiếp theo thí dụ ở trên
    John bước tới bàn của Bill và nói: " move your lazy ass so I can sit and do your work." "xịch cái *** (luời biếng) của mày ra để tao còn ngồi xuống và làm công việc của mày".

    <Còn tiếp>
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.
    1 person likes this.

Chia sẻ trang này

Diễn đàn chính thức sinh viên Học viện Ngân Hàng

  1. long ass ride là gì

    ,
  2. frezze my ass of la gi

    ,
  3. butt theo tieng my la gi

    ,
  4. tiếng lóng daddy,
  5. Chó nói tiếng lóng kiểu,
  6. wannabe trophy wife la gi,
  7. my crab nghĩa là j ,
  8. dog and bone tieng anh là gì,
  9. long ass ride nghia,
  10. grasses tiếng lóng là gì,
  11. wife beater là gì,
  12. crab your butt nghĩa ,
  13. six-packs and guns là gì,
  14. hột vịt lộn tiếng lóng là gì