Cách Dùng Cơ Bản 12 Thì Trong Tiếng Anh

Thảo luận trong 'ENGLISH' bắt đầu bởi PeHat Tieu2291, 23/12/13.

  1. PeHat Tieu2291 New Member

    Khi gặp một câu về chia thì ta xem xét xem hành động trong đó thuộc khu vực nào trong các khu vực sau:
    - Xảy ra suốt quá trình thời gian
    - Xảy ra rồi
    - Đang xảy ra trước mắt
    - Chưa xảy ra
    Nếu ta thấy hành động đó lúc nào cũng có, lúc trước cũng có, sau này cũng có, nói chung là trên biểu đồ thời gian chỗ nào cũng có nó thì ta phân loại chúng vào nhóm Xảy ra suốt quá trình thời gian, và ta chia thì hiện tại đơn cho nhóm này.
    Nếu ta thấy hành động đó đã xãy ra rồi thì ta xếp chúng vào nhóm - Xảy ra rồi , nhóm này được biểu thị ở khu vực bên trái của sơ đồ gồm các thì sau : quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành, hiện tại hoàn thành.
    - Đã hoàn tất có thời gian xác định: quá khứ đơn
    - Đã hoàn tất không có thời gian xác định : hiện tại hoàn thành
    - Có trước - sau : quá khứ hoàn thành cho hành động trước và quá khứ đơn cho hành động sau.
    Nếu ta thấy hành động đó đang xảy ra trước mắt, ta xếp vào nhóm đang xảy ra trước mắt và dùng hiện tại tiếp diễn. Nếu ta thấy hành động đó chưa xảy ra rồi thì ta xếp chúng vào nhóm - Chưa xảy ra. Nhóm này nằm khu vực bên phải sơ đồ : Nếu có 2 hành động trước -sau thì hành động xảy ra trước dùng tương lai hoàn thành, hành động xảy ra sau dùng tương lai đơn. Lưu ý nếu trước mệnh đề có chữ "khi" ( when, as, after, before, by the time...) thì không được dùng will
    Ví dụ 1:
    When a child, I usually (walk) to school.
    Câu này nếu học vẹt, thấy usually thì vội chia hiện tại đơn là tiêu. Phân tích coi sao: when a child ( khi tôi còn nhỏ) vậy là chuyện xảy ra rồi => Nếu làm trắc nghiệm thì các em loại hết các thì bên phải sơ đồ (các thì tương lai, hiện tại), không có ý nói trước- sau nên loại luôn quá khứ hoàn thành, chỉ còn lại hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn thôi. Thấy có thời gian xác định ( when a child) nên dùng quá khứ đơn - xong
    Ví dụ 2: When I came, he ( already go) for 15 minutes.
    Câu này cũng vậy, nếu làm theo thói quen thấy already cứ chí hiện tại hoàn thành là sai. Phải xem xét 2 hành động, khi tôi đến, anh ta đã đi rồi=> 2 hành động trước sau => hành động xãy ra trước chia quá khứ hoàn thành => had already gone.
    Tóm tắt về cách dùng 12 thì trong tiếng anh
    1. Hiện tại đơn:
    * Cấu trúc:
    (+) S + V/ V(s;es) + Object...
    (-) S do/ does not + V +...
    (?) Do/ Does + S + V
    * Cách dùng:
    _ Hành động xảy ra ở hiện tại: i am here now
    _ Thói quen ở hiện tại: i play soccer
    _ Sự thật hiển nhiên;Chân lí ko thể phủ nhận: the sun rises in the east
    * Trạng từ đi kèm: always; usually; often; sometimes; occasionally; ever; seldom; rarely; every...
    Cách chia số nhiều:
    Ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn, "động từ thường" được chia bằng cách:
    -Giữ nguyên hình thức nguyên mẫu của động từ khi chủ ngữ là "I / You / We / They và các chủ ngữ số nhiều khác"
    -Thêm "s" hoặc "es" sau động từ (Vs/es) khi chủ ngữ là "He / She / It và các chủ ngữ số ít khác"
    +Phần lớn các trường hợp thì động từ khi chia với chủ ngữ số ít đều được thêm "s", ngoại trừ những từ tận cùng bằng "o,x, ch, z, s, sh" thì ta thêm "es" vào sau động từ.
    +Khi động từ tận cùng là "y" thì đổi "y" thành "I" và thêm "es" vào sau động từ
    Cách phát âm s,es:
    /iz/: ce, x, z, sh, ch, s, ge
    /s/: t, p, f, k, th
    /z/:không có trong hai trường hợp trên 2. Hiện tại tiếp diễn:
    * Cấu trúc:
    (+) S + is/am/are + Ving
    (-) S + is/am/are not + Ving
    (?) Is/Am/ Are + S + Ving
    * Cách dùng:
    _ Đang xảy ra tại 1 thời điểm xác định ở hiện tại
    _ Sắp xảy ra có dự định từ trước.
    _ Không dùng với các động từ chi giác như: SEE; HEAR; LIKE; LOVE...
    * Trạng từ đi kèm: At the moment; at this time; right now; now; ........ 3. Hiện tại hoàn thành:
    * Cấu trúc:
    (+) S + have/has + PII
    (-) S + have/has not + PII
    (?) Have/ Has + S + PII
    * Cách dùng:
    _ Xảy ra trong qúa khứ, kết quả liên quan đến hiện tại.( Nhấn mạnh đến kết quả của hành động)
    * Trạng từ: just; recently; lately; ever; never; already; yet; since; for; so far; until now; up to now; up to present..
    4. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
    * Cấu trúc:
    (+) S + have/has been + Ving
    (-) S + have/has been + Ving
    (?) Have/Has + S + been + Ving
    * Cách dùng:
    _ Xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai. ( Nhấn mạnh tính liên tục của hành động)
    * Trạng từ đi kèm: just; recently; lately; ever; never; since; for…. 5. Quá khứ đơn:
    * Cấu trúc:
    (+) S + Ved/ PI-cột 2 trong bảng Động từ bất quy tắc.
    (-) S + didn’t + V
    (?) Did + S + V
    * Cách dúng:
    _ Xảy ra và chấm dứt hoán toàn trong quá khứ.
    _ Nhiều hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
    _ Trong câu điều kiện loại 2.
    * Trạng tù đi kèm: Yesterday; the day before yesterday; ago; already; last; in + mốc thời gian trong quá khứ.

    Cách đọc ed: /id/: t,d
    /t/: c, ch, s, f, k, p x, sh
    /d/: các trường hợp còn lại 6. Quá khứ tiếp diễn:
    * Cấu trúc:
    (+) S + was/ were + Ving
    (-) S + was / were not + Ving.
    (?) Was/ Were + S + Ving.
    * Cách dùng:
    _ Các hành động xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ
    _ Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.
    _ 1 hành động đang xảy ra 1 hành động khác xen vào: hành động đang xảy ra dùng QKTD; hành động xen vào dùng QKĐ.
    * Từ nối đi kèm: While; when.
    7. Quá khứ hoàn thành:
    * Cấu trúc:
    (+) S + had + PII
    (-) S + had not + PII
    (?) Had + S + PII
    *Cách dùng:
    _ Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong QK ( hành động xảy ra trước dùng QKHT; hành động xảy ra sau dùng QKĐ)
    _ Hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong quá khứ.
    _ Trong câu điều kiện loại 3.
    * Trạng từ đi kèm: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; never; ever; until... 8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (ít dùng):
    * Cấu trúc:
    (+) S + had been + Ving
    (-) S + hadn’t been + ving
    (?) Had + S + been + Ving
    * Cách dùng:
    _ Chỉ hành động đã và đang diễn ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong quá khứ ( nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động)
    * Trạng từ: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; ever; until… 9. Tương lai đơn:
    * Cấu trúc:
    (+) S + will/ shall + V (will ngày nay có thể dùng với tất cả các
    (-) S + will/ shall not + V ngôi nhưng shall dùng với “ I” và “WE” )
    (?)Will / Shall + S + V
    * Cách dùng:
    _ Sắp xảy ra trong tương lai không có dự định trước.
    _ Câu yêu cầu; đề nghị; lời hứa; dự đoán cho tương lai.
    _ Trong câu điều kiện loại 1.
    * Trạng từ: tomorrow; the day after tomorrow; next; in + thời gian ở tương lai…
    Tương lai gần:

    * Cấu trúc:
    (+) S + is/am/are + going to + V
    (-) S + is/am/ are not + going to + V
    (?)Is/Am/ Are + S + going to + V
    * Cách dùng:
    _ Sắp xảy ra trong tương lai có dự định trước.
    _ Chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai theo 1 tình huống cho trước.
    * Trạng từ: tomorrow; the day after tomorrow; next; in+ thời gian ở tương lai…
    10. Tương lai tiếp diễn:
    * Cấu trúc:
    (+) S + will / shall + be + Ving
    (-) S + will / shall not + be + Ving
    (?) Will / Shall + S + be + Ving
    * Cách dùng:
    _ Đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai.
    _ Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong tương lai.
    * Trạng từ: các trạng từ như trong tương lai đơn; nhưng phải dựa vào từng hoàn cảnh cụ thể để chia thì. 11. Tương lai hoàn thành
    * Cấu trúc:
    (+) S + will / shall + have + PII
    (-) S will/ shall not + have + PII
    (?) Will / Shall + S + have + PII
    * Cách dùng:
    _ Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong tương lai.
    _ Một hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong tương lai.
    * Trạng từ: By the time; By + mốc thời gian trong quá khứ. 12.Tương lai hoàn thành tiếp diễn:
    * Cấu trúc:
    (+) S + will have been + Ving
    (-) S + won’t have been + Ving
    (?) (How long) + will + S + have been + Ving
    *Cách dùng:
    _ Kết hợp với mệnh đề thời gian ( by the time + thì hiện tại đơn )
    _ Diễn tả hành động đã và đang xảy ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong tương lai.
    * Dấu hiệu nhận biết: By the time + mệnh đề thời gian ở thì hiện tại; by + ngày/ giờ.
    Trên đây chỉ là những cách dùng cơ bản nhất của 12 thì trong tiếng anh,qua đây các bạn sẽ có cái nhìn tổng thể nhất về 12 thì.
    Chúc các bạn thành công!!!
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.

Chia sẻ trang này