Câu trực tiếp – gián tiếp trong ngữ pháp tiếng anh

Thảo luận trong 'ENGLISH' bắt đầu bởi longo123, 8/9/16.

  1. longo123 New Member

    Câu tường thuật (Reported Speech)
    Định nghĩa : Câu tường thuật (hay còn gọi là câu nói gián tiếp) là cách nói mà ta dùng để tường thuật hay kể lại cho ai đó nghe những gì người khác nói hoặc đang nói.
    1. Khi chuyển một câu từ trực tiếp sang gián tiếp cần thay đổi những thành phần cơ bản sau:
    a. Thì của động từ:
    Thì của các động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắc chung là lùi về quá khứ (Note: nếu động từ dẫn ở câu gián tiếp là thì hiện tại thì thì của động từ trong câu gián tiếp không thay đổi so với câu trực tiết
    >> Xem ngay: ngữ pháp tiếng anh
    Thì trong Lời nói trực tiếp -> Thì trong Lời nói gián tiếp
    Hiện tại đơn
    ( S + Vs/es ) -> Quá khứ đơn S + Vqk
    Hiện tại tiếp diễn
    ( S + is/am/are + V_ing ) -> Quá khứ tiếp diễn ( S + was/were + V_ing )
    Hiện tại hoàn thành
    ( S + has/ have + PII ) -> Quá khứ hoàn thành ( S + had + PII )
    Quá khứ đơn
    S + Vqk -> Quá khứ hoàn thành ( S + had + PII )
    Is/am/are going to do -> Was/were going to do
    Can/may/must do -> Could/might/had to do
    Must -> Had to
    Will -> Would
    b. Thay đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn (Nếu có)
    Trực tiếp -> Gián tiếp
    This -> That
    Tomorrow -> The next day / the following day
    These -> Those
    Yesterday -> The day before / the previous day
    Here -> There
    Last + danh từ thời gian
    Ex: Last week
    The previous +danh từ thời gian/ the + danh từ thời gian + before
    → The previous week/ the week before
    Now -> Then
    Next + danh từ thời gian
    Ex: Next week
    The following/ The next + danh từ thời gian
    →The following/ the next week
    Today -> That day
    Ago
    Before
    >> effortless english
    c. Thay đổi các đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu..... (Nếu có)
    Đại từ nhân xưng (Chủ ngữ) -> Tân ngữ -> Tính từ sở hữu -> Đại từ sở hữu
    I –> he/she We –> they You –> I/ we, he, she
    me -> him/ her us -> them you -> me/ him/ her
    my ->his/ her our -> their your -> my
    mine ->his/ her ours -> theirs yours -> mine
    2. Chuyển câu từ trực tiếp sang gián tiếp có thể chia thành 3 nhóm cơ bản như sau:
    a. Câu trần thuật:
    b. Câu hỏi:

    * Yes/ No questions:
    => Gián tiếp: S + asked/ wanted to know... + if/ whether + S+ V (lùi 1 thì so với câu trực tiếp)
    * Wh- questions:
    => Gián tiếp: S + asked/ wanted to know... + Wh- word + S+ V (lùi 1 thì so với câu trực tiếp)
    c. Một số cấu trúc đi với to V/ Ving:
    * Một số cấu trúc đi với to V:
    Câu trực tiếp
    Câu gián tiếp

    Câu mệnh lệnh, đề nghị
    S + asked/ told/ ordered (sbd) + (not) to V
    Câu mời (Would you like......?)
    S + invited/ offered (sbd) + to V
    Lời khuyên (should/ had better/ If I were you.../ Why don’t you)
    S + advised (sbd) + (not) to V
    Lời hứa
    S + promised + (not) to V
    ...................
    * Một số cấu trúc đi với Ving:
    Congartulated...........on
    Apologised for
    Accused ........of
    Dreamed of
    Thanked.....for
    Insisted on + V_ing
    Looked forward to
    Admitted
    Suggested
    Think of
    Denied
    Prevented........from
    Stop ...........from
    Warn .......against
    >> tự học tiếng anh tại nhà
    3. Các dạng đặc biệt của câu hỏi trong lời nói gián tiếp
    a. Shall/ would dùng để diễn t ả đề nghi, lời mời:

    Ví dụ:
    Trực tiếp: "Shall I bring you some tea?" he asked.
    Gián tiếp: He offered to bring me some tea.
    Trực tiếp: "Shall we meet at the theatre?" he asked.
    Gián tiếp: He suggested meeting at the theatre.
    b. Will/would dùng để diễn tả sự yêu cầu:
    Ví dụ:
    Trực tiếp: Will you help me, please?
    Gián tiếp: He ashed me to help him.
    Trực tiếp: Will you lend me your dictionary?
    Gián tiếp: He asked me to lend him my dictionary.
    c. Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu trong lời nói gián tiếp.
    Ví dụ:
    Trực tiếp: Go away!
    Gián tiếp: He told me/The boys to go away.
    Trực tiếp: Listen to me, please.
    Gián tiếp: He asked me to listen to him.
    d. Câu cảm thán trong lời nói gián tiếp.
    Ví dụ:
    Trực tiếp: What a lovely dress!
    Tuỳ theo xúc cảm và hình thức diễn đạt, chúng ta có thể dùng nhiều hình thức khác nhau như sau:
    Gián tiếp: She exclaimed that the dress was lovely.
    She exclaimed that the dress was a lovely once.
    She exclaimed with admiration at the sight of the dress.
    e. Các hình thức hỗn hợp trong lời nói gián tiếp.
    Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán:
    Ví dụ:
    Trực tiếp: She said, "can you play the piano?” and I said”no”
    Gián tiếp: She asked me if could play the piano and I said that I could not.
    Nếu lời nói và hành động xảy ra cùng ngày thì không cần phải đổi thời gian.
    At breakfast this morning he said "I will be busy today".At breakfast this morning he said he would be busy today.
    Các suy luận logic về mặt thời gian tất nhiên là cần thiết khi lời nói được thuật lại sau đó một hoặc hai ngày.
    (On Monday) He said " I'll be leaving on Wednesday "(On Tuesday) He said he would be leaving tomorrow.(On Wednesday) He said he would be leaving today.
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.

Chia sẻ trang này