Động từ tobe - tuhoctienganh.co

Thảo luận trong 'ENGLISH' bắt đầu bởi longo123, 8/9/16.

  1. longo123 New Member

    1. Động từ "be" có thể được sử dụng như một auxiliary verb hay một full verb.

    Khi sử dụng "be" như một auxiliary verb

    Chúng ta thường sử dụng trong các câu chia với các thì tiếp diễn hoặc ở thể bị động.

    Các thì tiếp diễn:

    Hiện tại tiếp diễn/Quá khứ tiếp diễn


    Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    He has been playing football for 3 hours.

    Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    He had been playing football since we came to his house.

    >> xem ngay: effortless english

    Thể bị động

    Hiện tại/ quá khứ đơn

    The house is/ was built.

    Hiện tại/ quá khứ hoàn thành

    The house has/ had been built.

    Tương lai đơn

    The house will be built.

    Khi sử dụng "be" như một full verb

    Chúng ta không cần đến một auxiliary verb để bổ nghĩa cho nó trong các câu phủ định hoặc câu hỏi:

    Dạng khẳng định (positive):



    Dạng phủ định (negative):

    Mary wasn't the winner in the race.

    Dạng nghi vấn (question):


    2. Động từ "have" cũng có thể được sử dụng như một auxiliary verb hay một full verb.

    Khi sử dụng "have" như một auxiliary verb

    Chúng ta thường sử dụng trong các câu chia với các thì hoàn thành ở thể chủ động hoặc bị động. (sử dụng phân từ quá khứ - past participles -của full verb).

    Các thì phức - Thể chủ động:

    Hiện tại hoàn thành đơn

    He has played football for 3 hours.

    Qúa khứ hoàn thành đơn

    He had played football for 3 hours before you came.

    Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    He has been playing football.

    Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    He had been playing football.

    Các thì phức - Thể bị động:

    Hiện tại/ Quá khứ hoàn thành

    The house has/ had been built.

    >> Xem ngay: ngữ pháp tiếng anh

    Khi sử dụng "have" như một full verb

    "have" mang nghĩa sở hữu (có). Trong tiếng Anh - Anh (British English) chúng ta thường sử dụng have got để diễn tả sự sở hữu (have là auxiliary verb, còn got là full verb).

    Full verb:


    Auxiliary verb:

    I have got a car.

    You have not got a car.

    Have you got a car?

    3. Động từ "will" chỉ có thể được sử dụng như là một auxiliary verb.

    Sử dụng "will" trong các câu chia ở thì tương lai.

    Tương lai đơn


    Tương lai hoàn thành

    He will have played football.

    4. Động từ "do" có thể được sử dụng như một auxiliary verb hay một full verb.

    Sử dụng "do" như một auxiliary verb trong các câu phủ định và nghi vấn

    Để bổ nghĩa cho hầu hết các động từ (trừ be, will, have got và các modal verbs) ở thì Hiện tại đơn và Quá khứ đơn.

    Trong câu phủ định:

    Hiện tại đơn

    He does not play football.

    Quá khứ đơn

    He did not play football.

    Trong câu nghi vấn:

    Hiện tại đơn

    Does he play football?

    Quá khứ đơn

    Did he play football?

    "Do" được sử dụng như một full verb mang nghĩa "làm (việc gì đó)"

    Trong các câu phủ định hoặc nghi vấn chúng ta cần sử dụng một auxiliary "do" khác để bổ nghĩa cho full verb đang dùng.

    Khẳng định (positive):

    She does her homework every day.

    Phủ định (negative):

    She doesn't do her homework every day.

    Nghi vấn (question):






    5. Nghĩa của một số Auxiliary Verbs chính (bao gồm cả các modal verbs):

    Will: dự định, sẽ

    I will open the door for you.

    I will be there at 8:00.

    >> Xem ngay: tự học tiếng anh tại nhà

    Shall: dự định (dùng với ý trang trọng hơn), đã quyết định sẽ. Shall chỉ dùng cho ngôi I và we

    Where shall we sit?

    We shall ask the committee.

    May / Can: có thể (làm gì)

    Can fish live in the river?

    It may rain tomorrow.

    Can / Could / May: được phép (làm gì)

    May I help you?

    You can take both of them?

    Must: thể hiện sự chắc chắn, cần thiết

    This step must be next.

    It must be her purse.

    Must / Have to: phải (làm gì), mang nghĩa yêu cầu, bắt buộc


    Everyone must be on time.

    They have to work late.

    Should / Ought to / Had better: nên (khuyên)

    You should call her.

    We ought to get there early

    Should have / Could have + past participle: giả định không có thực, không xảy ra.

    She should have read the book.

    They could have won, but they didn't.

    Dùng trong câu điều kiện conditional sentences loại 3:

    If you had worked harder, you would have passed the exam. (Nếu bạn học chăm hơn thì bạn đã thi đỗ rồi. - Việc thi đỗ là không có thực và học chăm chỉ là giả định.)

    Used to / Would: làm gì trong quá khứ

    We used to talk every day.

    In the spring, I would plant flowers.
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.

Chia sẻ trang này