Giúp em với các pác

Thảo luận trong 'Thảo luận - nghiên cứu nguyên lý kế toán' bắt đầu bởi kimthanh20, 12/7/14.

  1. kimthanh20 New Member

    1. Rút tiền gửi ngân hàng về nhậ quỹ tiền mặt để chuẩn bị thanh toán khoản nợ dài hạn đến hạn trả là : 385.000đ.

    2. Khách hàng thanh toán tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng chuyển khoản :

    KH A: 100.000đ; KH B: 180.000đ; KH C: 120.000đ.

    3. Mua CCDC Y đã nhập kho theo giá hóa đơn có cả thuế GTGT 10% là 33.000đ, trả bằng tiền mặt.

    4. Trích lợi nhuân chưa phân phối bổ xung vào quỹ khen thưởng phúc lợi: 200.000đ.

    5. Thanh toán bớt lương còn nợ kỳ trước cho CNV bằng tiền mặt : 100.000đ

    6. Chi tiền mặt tạm ứng cho Cb đi công tác : 25.000đ.

    7. Nộp thuế cho NN bằng tiền chuyển khoản : 300.000đ

    8. Thanh toán bớt nợ cho người bán bằng tiền chuyển khoản tổng số tiền : 140.000đ chi tiết :

    Người bán Tuyết : 50.000đ; Người bán Minh : 40.000đ; Người bán Hạnh : 50.000đ.

    9. Mua một dây chuyền sản xuất theo giá mua chưa thuế GTGT là : 300.000đ, thuế suất 10% đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Tài sản này ducodjw đầu tư bàng nguồn vốn đầy tư xây dựng cơ bản .

    10.DN nhận lại khoản ký quỹ ngắn hạn bằng tiền mặt : 80.000

    11.Nhận góp vốn liên doanh dài hạn với cty MIT bằng một thiết bị SX theo giá trị thỏa thuận giữa hai bên: 200.000đ.

    12.Xuất quỹ tiền mặt đầu tư cổ phiếu ngắn hạn có giá trị 150.000đ.

    13.DN mua NVL nhập kho, giá mua theo hóa đơn chưa có thuê GTGT là 350.000, thuế suất GTGT 10% chi tiết cho :

    VLC A: 200.000đ; VLP B01: 75.000đ; VLP B02:75.000đ. toàn bộ gí trị vật liệu đã được thanh toán bằng tiền mặt.

    14.Cổ đông góp vốn bằng tiền mặt : 100.000đ bằng phương tiện vận tải là 180.000đ.

    15.DN góp vốn liên doanh với công ty MGS một thiết bị sản xuất mới với giá thỏa thuận là 250.000đ.

    16.Dn thanh toán bớt khoản vay ngắn hạn bằng tiền mặt là 150.000đ.

    17.Số nhiên liệu đi đường kỳ trước đã về nhập kho DN với tổng giá trị là 160.000đ.

    18.Xuất kho NVL chính dùng để chế tạo SP trị giá là 250.000đ trong đó SP F01: 150.000đ; SP F02:100.000đ.

    19.Xuất kho VLP B01 dùng cho chế tạo SP trị giá : 80.000đ trong đó :

    SP F01: 40.000đ; SP F02: 30.000đ; và cho nhu cầu chung ở PX là 100.000đ

    20.Xuất nhiên liệu C để trực tiếp chế tạo SP trị giá là : 80.000đ trong đó Sp F01: 55.000đ; F02:25.000đ , đồng thời xuất nhiên liệu C cho nhu cầu sử dụng chung ở PX: 15.000 và cho bộ phận QLDN là 100.000đ

    21.21. Xuất CCDC để sử dụng cho PXSX trị giá: 100.000đ trong đó CC X là 60.000đ; CC Y :40.000đ.

    22.Tính ra tổng số tiền lương phải trả công nhân trực tiếp SX ở PX là 200.000đ trong đó.

    CN sản xuất SP F01 là : 120.000đ; SP F02 là 80.000đ; số tiền lương phải trả NV quản lý PX1 là 35.000đ và PX2 là 15.000đ; tổng số lương trả cho nhân viên bán hàng là 20.000đ, NV QLDN là 25.000

    23.Trích BHXH, BHYT, KPCĐ thoe tỷ lệ quy định

    24.Chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình cần tính trong kỳ này hiện tại là : 100.000đ( tại PXSX là 70.000đ, bộ phận bán hàng 20.000đ, QL DN là 10.000đ), của TSCĐ vô hình là 50.000đ ( bộ phận SX là 35.000đ, bộ phận QLDN 15.000đ).

    25.Tiến hành nhập kho toàn bộ số SP F01, F02 hoàn thành trong kỳ ( cuối kỳ không có sản phẩm sở dang)

    26.Số hàng gửi bán kỳ trước được khách hàng chấp nhận toàn bộ bằng chuyển khoản theo tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT 10% : 880.000đ

    27.Xuất bán trực tiếp chưa thlanh toán cho khách hàng B một lô SP F01 có trị giá vốn là : 80.000đ, giá bán chưa có thuế là 150.000đ, thuế suất 10%.

    28.Xuất kho một lô SP F02 gửi bán cho khách hàng C có trị giá vốn là 100.000đ , giá bán cả thuế GTGT 10% là 165.000đ.

    29.Do khách hàng phát hiện một lô SP F01 đã bán cho khách hàng B bị sai quy cách so với hợp đồng nên DN đồng ý cho KH B được hưởng một khoản giảm giá trừ thẳng trên hóa đơn với tỷ lệ là 2%.

    30.Số hàng gửi bán trong kỳ được KH chấp nhận. Khách hàng C đã thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng tiền mặt.
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.

Chia sẻ trang này