giúp mình bài tập kttc này với

Thảo luận trong 'Thảo luận - nghiên cứu kế toán tài chính' bắt đầu bởi maiyeudoi, 11/6/12.

  1. maiyeudoi New Member

    DN X có 3 khách hàng A,B,C ngày 31/12/200X có tình hình như sau
    Khách hàng NỢ PHẢI THU Quá hạn
    A 500 2 tháng
    B 800 15 tháng
    C 1000 26 tháng
    a. hãy xác định dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập cho năm 200X+1.định khoản?
    b. Giả sử năm 200X+1 DN xóa ssoor khoản nợ phai thu khách hàng C. Kế toán xử lý thế nào?
    c. Phản ánh chỉ tiêu phải thu của khách hàng trên bảng cân dối kế toán tại ngày 31/12/200X. Biết them rằng, ngày 20/9/200X khách hàng D đã ứng trước tiền hàng cho DN X 300 bằng tiền gửi ngân hàng?
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.
  2. honguyententrung

    honguyententrung New Member

    Tham gia ngày:
    12/8/11
    Bài viết:
    6
    a) Ngày 31/12/200X đơn vị lập bảng kê và trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo hướng dẫn tại Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009

    "+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.

    + 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.

    + 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

    + 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên. "

    Khách hàng A không lập dự phòng.
    Khách hàng B dự phòng : 800*50% = 400
    Khách hàng C dự phòng : 1000*70% = 700

    Nợ TK 642 : 1.100
    Có TK 139 (B) : 400
    Có TK 139 (C) : 700

    Ngày 31/12/200X+1 :

    Khách hàng A dự phòng : 500*50% = 250 (14 tháng)
    Khách hàng B dự phòng : 800*70% = 560 (27 tháng)
    Khách hàng C dự phòng : 1000*100% = 1000 (38 tháng)

    Nợ TK 642 : 710
    Có TK 139 (A): 250
    Có TK 139 (B): 160
    Có TK 139 (C): 300


    b) Xóa nợ Khách hàng C kế toán định khoản:
    + Nợ TK 139 (C) : 1000
    Có TK 131 (C): 1000
    + Ghi Nợ TK 004 : 1000

    Căn cứ để định khoản kế toán phải thu thập chứng từ theo hướng dẫn tại Thông tư 228/2009
    "c) Khi xử lý khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi doanh nghiệp phải lập hồ sơ sau:



    - Biên bản của Hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp. Trong đó ghi rõ giá trị của từng khoản nợ phải thu, giá trị nợ đã thu hồi được, giá trị thiệt hại thực tế (sau khi đã trừ đi các khoản thu hồi được).



    - Bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu đã xóa để làm căn cứ hạch toán, biên bản đối chiếu nợ được chủ nợ và khách nợ xác nhận hoặc Bản thanh lý hợp đồng kinh tế hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp, tổ chức hoặc các tài liệu khách quan khác chứng minh được số nợ tồn đọng và các giấy tờ tài liệu liên quan.



    - Sổ kế toán, chứng từ, tài liệu chứng minh khoản nợ chưa thu hồi được, đến thời điểm xử lý nợ doanh nghiệp đang hạch toán nợ phải thu trên sổ kế toán của doanh nghiệp.



    d) Thẩm quyền xử lý nợ:

    Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị) hoặc Hội đồng thành viên (đối với doanh nghiệp có Hội đồng thành viên); Tổng giám đốc, Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên) hoặc chủ doanh nghiệp căn cứ vào Biên bản của Hội đồng xử lý, các bằng chứng liên quan đến các khoản nợ để quyết định xử lý những khoản nợ phải thu không thu hồi được và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật, đồng thời thực hiện các biện pháp xử lý trách nhiệm theo chế độ hiện hành


    c) Câu c nên đưa thành câu A mới đúng :D

    Trên bảng cân đối kế toán phản ảnh như sau:

    TÀI SẢN

    III. Các khoản phải thu ngắn hạn 1.200
    1. Phải thu khách hàng : 2.300
    6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi : (1.100)

    NGUỒN VỐN

    I.Nợ Ngắn Hạn

    3. Người mua trả tiền trước : 300
  3. maiyeudoi

    maiyeudoi New Member

    Tham gia ngày:
    15/4/12
    Bài viết:
    21
    cam on ban nhieu nha.

Chia sẻ trang này