Hướng dẫn phân biệt hóa đơn xóa bỏ và hóa đơn hủy

Thảo luận trong 'Kế toán thuế' bắt đầu bởi lazy.nta, 24/6/15.

  1. lazy.nta New Member

    Có rất nhiều bạn kế toán mới ra trường, chưa có nhiều kinh nghiệm phân vân và hiểu không đúng về 2 chỉ tiêu " Xóa bỏ" và " Hủy", dẫn đến kê khai sai 2 mục này trong báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Trong bài viết này Dịch vụ kế toán GDT xin chia sẻ hướng dẫn cách phân biệt rõ đâu là hóa đơn hủy và đâu là hóa đơn xóa bỏ để giúp các bạn kế toán làm đúng báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

    Hầu hết kế toán đều hiểu rằng:

    - Xóa bỏ: là hóa đơn viết sai, sau đó gạch chéo 3 liên và vẫn lưu tại cuống

    - Còn Hủy: là làm biên bản hủy, hoặc biên bản thu hồi hóa đơn (theo Thông tư 39/2014/TT-BTC )

    Nhưng thực tế thì hiểu như vậy là không đúng.

    Tất cả hóa đơn viết sai, đã xé hoặc chưa xé khỏi cuống, có làm biên bản hủy hay thu hồi thì khi làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn các bạn vẫn phải đưa vào Cột " XÓA BỎ"

    Các hóa đơn được đưa vào cột " HỦY " là các hóa đơn được phép hủy theo điều 29 của Thông tư 39/2014/TT-BTC
    Xin được trích một công văn của Cục thuế thành phố HCM hướng dẫn về việc phân biệt này như sau:

    " Căn cứ hướng dẫn trên, đối với những hóa đơn lập sai nhưng chưa giao người mua thì người bán gạch chéo các liên và lưu tại cuống hoặc hóa đơn đã lập và đã giao cho người mua (chưa kê khai thuế) sau đó phát hiện sai thì hai bên (bán và mua) lập biên bản thu hồi hóa đơn đã lập sai, khi báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo mẫu BC26/AC thì Công ty đưa vào cột “xóa bỏ”, cột “hủy” chỉ ghi đối với những hóa đơn đã được Công ty thông báo phát hành, nhưng được tiến hành hủy hóa đơn theo qui định tại khoản 2 Điều 27 Thông tư số 153/2010/TT-BTC nêu trên."

    Theo công văn 1511/CT-TTHT V/v: Hoá đơn chứng từ của Cục thuế thành phố HCM.

    Tại khoản 1 và 2 Điều 29 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn các trường hợp phải huỷ hoá đơn như sau :

    1. Hóa đơn được xác định đã hủy

    - Hóa đơn in thử, in sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in được xác định đã hủy xong khi không còn nguyên dạng của bất kỳ một tờ hoá đơn nào hoặc không còn chữ trên tờ hoá đơn để có thể lắp ghép, sao chụp hoặc khôi phục lại theo nguyên bản.

    - Hoá đơn tự in được xác định đã hủy xong nếu phần mềm tạo hoá đơn được can thiệp để không thể tiếp tục tạo ra hoá đơn.

    2. Các trường hợp hủy hóa đơn

    a) Hoá đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được hủy trước khi thanh lý hợp đồng đặt in hoá đơn.

    b) Tổ chức, hộ, cá nhân có hoá đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện huỷ hoá đơn. Thời hạn huỷ hoá đơn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân còn lưu giữ hoá đơn thuộc các trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hết giá trị sử dụng, thời hạn huỷ hoá đơn chậm nhất là mười (10) ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hoá đơn đã mất.

    c) Các loại hoá đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.

    d) Các loại hoá đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật.

    Dịch vụ kế toán thuế GDT cảm ơn bạn đã quan tâm! Tìm hiểu thêm về dich vu ke toan GDT:
    http://ketoanthuevietnam.net/dich-vu-ke-toan/
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.

Chia sẻ trang này