Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN theo qui định mới nhất

Thảo luận trong 'Các tài liệu khác' bắt đầu bởi lazy.nta, 8/6/15.

  1. lazy.nta New Member

    Dịch vụ kế toán GDT hướng dẫn quyết toán thuế TNCN theo quy định mới nhất
    – Doanh nghiệ p trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN có trách nhiệm khai
    quyết toán thuế TNCN và quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có uỷ
    quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ
    thuế.
    – Trường hợp DN không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán
    thuế TNCN.
    (Theo điề u 19 Thông tư 151/2014/TT-BTC: Sửa đổi, bổ sung tiết a.3, điểm a,
    khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC)
    – Trường hợp DN giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập
    nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không thực hiện quyết toán thuế
    TNCN, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong

    năm (nếu có) theo Mẫu 25/DS-TNCN (ban hà nh kè m theo TT 151). Chậm nhất là
    ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định.
    1. Hồ sơ khai quyế t toá n thuế TNCN năm:
    a. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
    không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế khai
    quyết toán thuế theo các mẫu sau:
    – Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/KK-TNCN
    – Bảng kê mẫu số 05-1/BK-TNCN
    – Bảng kê mẫu số 05-2/BK-TNCN
    – Bảng kê mẫu số 05-3/BK-TNCN
    b. Doanh nghiệ p trả thu nhập đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển
    nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng
    của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư
    trú; Tổ chức nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú khai quyết toán
    thuế theo các mẫu sau:
    – Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 06/KK-TNCN
    – Bảng kê mẫu số 06-1/BK-TNCN (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu
    nhập từ chuyển nhượng chứng khoán).

    c. Doanh nghiệp bảo hiểm trả thu nhập đối với thu nhập của đại lý bảo hiểm,
    thu nhập từ tiền phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ; công ty quản lý quỹ hưu trí tự
    nguyện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với tiền tích lũy quỹ hưu trí tự nguyện;
    doanh nghiệp bán hàng đa cấp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của
    cá nhân tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp không phân biệt có phát sinh khấu trừ
    thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế khai quyết toán thuế theo các mẫu sau:
    – Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/KK-BHĐC
    – Bảng kê mẫu số 02-1/BK-BH
    – Bảng kê mẫu số 02-2/BK-ĐC
    d. Công ty xổ số kiến thiết trả thu nhập đối với thu nhập của đại lý xổ số
    không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế khai
    quyết toán thuế theo các mẫu sau:
    – Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/KK-XS
    – Bảng kê mẫu số 02-1/BK-XS
    2. Nơi nộp hồ sơ khai quyế t toá n thuế TNCN:
    – Doanh nghiệ p trả thu nhập là cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ khai
    quyế t toá n thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân.
    3. Thời hạn nộp hồ sơ khai quyế t toá n thuế TNCN:
    – Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày thứ 90
    (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. )
    4. Thời hạn nộp tiề n thuế TNCN:
    – Thời hạn nộp tiề n thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ
    khai quyết toán thuế TNCN. (Cụ thể là ngày 31/3/2015)
    Lưu ý :
    – DN chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công được cá nhân ủy quyền quyết
    toán thuế TNCN có trách nhiệm bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu, khấu trừ số
    thuế còn phải nộp, trả cho cá nhân nộp thừa khi quyết toán thuế.
    – DN ứng trước tiền để trả cho cá nhân có số thuế nộp thừa và thực hiện quyết
    toán với cơ quan thuế như sau:
    a. Nế u trên tờ khai quyết toán thuế 05/KK-TNCN: có số thuế nộp thừa, thì tổ
    chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện như sau:
    – Trường hợp trên bảng kê 05-1/BK-TNCN chỉ có cá nhân nộp thừa thì tổ
    chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện bù trừ hoặc đề nghị hoàn thuế TNCN.
    – Trường hợp trên bảng kê 05-1/BK-TNCN có tổng số tiền thuế của các cá
    nhân nộp thừa lớn hơn tổng số tiền thuế của các cá nhân nộp thiếu thì tổ chức, cá
    nhân chi trả thu nhập khấu trừ tiền thuế của cá nhân nộp thiếu để hoàn trả cho các
    cá nhân nộp thừa. Sau khi thực hiện bù trừ, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực
    hiện bù trừ hoặc đề nghị hoàn trả (Làm: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách
    nhà nước mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư 156)
    b. Trường hợp trên tờ khai quyết toán thuế, có số thuế còn phải nộp ngân sách
    nhà nước thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ tiền thuế của cá nhân
    nộp thiếu để hoàn trả cho các cá nhân nộp thừa.
    – Sau khi thực hiện bù trừ, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ hoặc
    đề nghị hoàn trả (Làm: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu
    số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư 156)
    Dịch vụ kế toán thuế GDT cảm ơn bạn đã quan tâm! Tìm hiểu thêm về GDT:
    http://ketoanthuevietnam.net/dich-vu-ke-toan/
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.

Chia sẻ trang này