Hướng dẫn xem ngày giờ tốt để khởi công, động thổ hay làm nhà

Thảo luận trong 'Bói toán' bắt đầu bởi hanewteco, 30/7/16.

  1. hanewteco Member

    Ngoài tuổi làm nhà, nhưng người xưa còn rất trọng ngày giờ khởi công, như động thổ, đổ móng, dựng cột, gác xà, đổ mái về cách xác định ngày cát giảm thiểu ngày hung hay chọn ngày cất nóc đổ mái nhà , người xưa dựa vào thuật trạch cát qua một số lịch cổ của Trung Hoa cổ đại. Đáng chú ý nhất là cuốn lịch thư dân dụng, được soạn vào thời Xuân Thu Chiến Quốc, hoàn chỉnh vào thời trục đường Tống Trung Hoa cổ đại.

    Do thời xưa, hàng năm hoàng đế khâm định ngày lành công bố cho dương thế, nên lịch này còn sở hữu tên là Hoàng Lịch. Trong Hoàng Lịch, người xưa khuyên khi khởi công xây cất, động thổ, đổ mái…, cần chọn ngày mang sao: thiên đức, nguyệt đức, nguyệt đức hợp, thiên xá, thiên nguyện, nguyệt â, tứ tướn, thời đức, tam hợp, khai nhật, bất tương, trực tinh … hạn chế những sao: nguyệt kiến, thổ phù, nguyệt phá, bình nhật, thu nhật, bế nhật, kiếp sát, tai sát, nguyệt hình, nguyệt yểm, đại thời, thiên lại, tứ phế truất, ngũ chiêu tập, thổ phù, địa nang, thổ vượng, hỏa tinh, thọ tử, sát chủ.

    Lễ khởi công,động thổ là một nghi thức tín ngưỡng quan trọng trong quan niệm của người Á Đông.Theo quan niệm về phong thủy,nơi xây dựng nhà ở cũng như nơi xây dựng mọi công trình khác, cửa hàng… đều có Quan Thần Linh cai quản.Khi tiến hành xây dựng,sửa chữa...một công trình đều phải làm lễ báo cáo, xin phép với thần linh.Buổi lễ khởi công,động thổ cũng mở đầu cho sự thành công và phát đạt của công trình xây dựng.Nhiều chủ đầu tư coi mưa trong lễ khởi công, động thổ… là một điềm lành đem lại nhiều may mắn và tiền bạc cho họ.

    Về giờ khởi công, dân gian thường chọn theo giờ hoàng đạo . Trong 1 ngày có 6 giờ hoàng đạo. những giờ hoàng đạo hay còn gọi là các giờ tốt của vòng sao thanh long, được người xưa tính như sau:

    Ngày Tý, Ngọ: giờ Thân (thanh long), Dậu (minh đường), Dần (kim quỹ), Mão(thiên đức), Tỵ (ngọc đường), Thân (tư mệnh)

    Ngày Dần,Thân: giờ Tý (thanh long), Sửu (minh đường), Thìn (kim quỹ), Tỵ (thiên đức), Mùi (ngọc đường), Tuất (tư mệnh)

    Ngày Mão, Dậu: giờ Dần (thanh long), Mão (minh đường), Ngọ (kim quỹ), Mùi (thiên đức), Dậu ( ngọc đường), Tý (tư mệnh).

    Ngày Thìn, Tuất: giờ Thìn (thanh long), Tỵ (minh đường), Thân (kim quỹ), Dậu (thiên đức), Hợi (ngọc đường), Dần (tư mệnh)

    Tỵ, Hợi: giờ Ngọ (thanh long), Mùi (minh đường), Tuất (kim quỹ), Hợi (thiên đức), Sửu (ngọc đường), Thìn (tư mệnh).

    những giờ hoàng đạo- thanh long trên đều tốt cho mọi việc, nhất là trong xây cất, khởi công tôn tạo. khi đổ mái, dân gian xưa hay chọn giờ thanh long và tư mệnh , coi 2 giờ này là tốt nhất.

    Chọn được giờ tốt, nhưng người xưa còn rà soát lại xem có trùng sở hữu hai loại giờ bị coi là rất xấu là sát chủ và thọ tử . hai loại giờ này nếu vi phạm vào, người xưa cho là mọi việc đều ko thành, nhất là khởi công xây cất và đổ mái.

    Đừng bỏ qua hướng dẫn xem xem ngày tốt mua xesinh nam 1993 mang gi
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.

Chia sẻ trang này