Liên từ trong Anh văn là gì?

Thảo luận trong 'ENGLISH' bắt đầu bởi numbencore89hd, 12/7/16.

  1. numbencore89hd New Member

    Liên từ là chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh cấp thiết mà bạn nên nắm được những tri thức căn bản . Việc biết rõ cách sử dụng của liên từ sẽ giúp câu văn thêm chặt chẽ hơn, đặc biệt là văn viết. Vậy liên từ trong tiếng Anh là gì và cách sử dụng như thế nào? Bạn có thể tham khảo bài viết đưới dây để nắm được những lý thuyết cơ bản về liên từ nhé.

    [​IMG]
    Liên từ trong tiếng Anh và cách sử dụng


    1. Liên từ trong tiếng Anh là gì?
    Liên từ là từ dùng để nối 02 phần, hai mệnh đề trong một câu. Trong tieng Anh có ba cái liên từ: Coordinating Conjunctions (liên từ kết hợp), Correlative Conjunctions (liên từ tương quan) và Subordinating Conjunctions (liên từ phụ thuộc).
    2. Vị trí của liên từ trong tiếng Anh
    - Liên từ đẳng lập: luôn luôn đứng giữa 2 từ hoặc 2 mệnh đề mà nó liên kết
    - Liên từ phụ thuộc: thường đứng đầu mệnh đề phụ thuộc.
    3. Liên từ kết hợp (coordinating conjunctions)
    - Liên từ kết hợp dùng để nối các từ loại hoặc cụm từ, nhóm từ cùng một hoặc hai mệnh đề bày vai nhau.
    - Liên từ kết hợp gồm: for, and, nor, but, or, yet
    Ex
    She is a good and loyal wife.
    Use your credit cards frequently and you'll soon find yourself deep in debt.
    He is intelligent but very lazy.
    She says she does not love me, yet I still love her.
    We have lớn work hard, or we will fail the exam.
    He will surely succeed, for (because) he works hard.
    That is not what I meant to say, nor should you interpret my statement as an admission of guilt.
    * Chú ý: lúc dùng liên từ kết hợp để nối hai mệnh đề, chúng ta thêm dấu phẩy sau mệnh đề trước nhất trước liên từ.
    Ví dụ: Ulysses wants to play for UConn, but he has had trouble meeting the academic requirements.
    lien-tu-trong-tieng-anh-la-gi
    Liên từ trong tiếng Anh có những loại nào?
    4 . Tương liên từ (correlative conjunctions)
    - Tương liên từ được sử dụng theo cặpd dể liên kết các cụm từ hoặc mệnh đề có công năng tương đương nhau về mặt ngữ pháp.
    - gồm có : both . . . and… (vừa….vừa…), not only . . . but also… (không chỉ…mà còn…), not . . . but, either . . . or (hoặc ...hoặc..), neither . . . nor (không….cũng không…), whether . . . or (dù ….hay…., hoặc…..hoặc….) , as . . . as, no sooner…. than…(vừa mới….thì…)
    Ex:
    They learn both English and French.
    He drinks neither wine nor beer.
    I like playing not only tennis but also football.
    I don't have either books or notebooks.
    I can't make up my mind whether to buy some new summer clothes now or wait until the prices go down.
    4. Liên từ phụ thuộc (subordinating conjunctions)
    - Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng dị biệt - mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu.
    As
    - tại vì : As he is my friend, I will help him.
    - Khi: We watched as the plane took off.
    After: sau khi
    Eg: After the train left, we went home.
    Although/ though: dẫu rằng
    Eg: Although it was after midnight, we did not feel tired.
    Before: trước khi
    Eg: I arrived before the stores were open.
    Because: bởi vì
    Eg: We had to wait, because we arrived early.
    For: bởi vì
    Eg: He is happy, for he enjoys his work.
    If: nếu, giá như
    Eg: If she is here, we will see her.
    Lest: sợ rằng
    Eg: I watched closely, lest he make a mistake.
    Chú ý: sử dụng động từ nguyên thể trong mệnh đề “lest”
    Providing/ provided: miễn sao
    Eg: All will be well, providing you are careful.
    Since
    - Từ khi: I have been here since the sun rose.
    - Bởi vì: Since you are here, you can help me.
    So/ so that
    - Bởi vậy: It was raining, so we did not go out.
    - Để (= in order that): I am saving money so I can buy a bicycle.
    Supposing (= if)
    Eg: Supposing that happens, what will you do?
    Than: so với
    Eg: He is taller than you are.
    Unless: trừ khi
    Eg: Unless he helps us, we cannot succeed.
    Until/ till: tận đến khi
    Eg: I will wait until I hear from you.
    Whereas
    - Bởi vì: Whereas this is a public building, it is open to everyone.
    - Trong khi (ngược lại): He is short, whereas you are tall.
    Whether: hay không
    Eg: I do not know whether she was invited (or not).
    While
    - Khi: While it was snowing, we played cards.
    - Trong khi (ngược lại): He is rich, while his friend is poor.
    - Mặc dù: While I am not an expert, I will do my best.
    As if = in a similar way
    Eg: She talks as if she knows everything.
    As long as
    - Nếu: As long as we cooperate, we can finish the work easily.
    - Khi: He has lived there as long as I have known him.
    As soon as: ngay khi
    Eg: Write to me as soon as you can.
    As though = in a similar way
    Eg: It looks as though there will be a storm.
    In case: Trong trường hợp ...
    Eg: Take a sweater in case it gets cold.
    Or else = otherwise: nếu không thì
    Eg: Please be careful, or else you may have an accident.
    So as to = in order to: để
    Eg: I hurried so as to be on time.
    Chú ý: Ngoài liên từ, chúng ta có thể sử dụng các trạng từ liên kết như therefore, otherwise, nevertheless, thus, hence, furthermore, consequently…
    Ví dụ:
    We wanted to arrive on time; however, we were delayed by traffic.
    I was nervous; therefore, I could not do my best.
    We should consult them; otherwise, they may be upset.
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.
  2. saont521

    saont521 Member

    Tham gia ngày:
    19/5/16
    Bài viết:
    302
    mình học phần này qua lâu rồi mà chẳng nhớ phải đọc đi đọc lại nhiều lần mới được
  3. anhduy789

    anhduy789 New Member

    Tham gia ngày:
    18/8/16
    Bài viết:
    1
    lúc trươc mình cung hoc yếu tiếng anh nhu ban, rồi mình đi học kèm bên nhà cô nhân và giờ thấy ổn hơn rồi

    bạn liên hệ cô mà học nè , sv nên cô nhân ko lấy hp cao đâu 0938457959

Chia sẻ trang này