mn ơi giúp mình giải bài này về tín dụng ngân hàng vs,mih đang cần gấp

Thảo luận trong 'Thảo luận - nghiên cứu tín dụng ngân hàng' bắt đầu bởi bongtuyetbanggia, 2/5/14.

  1. bongtuyetbanggia New Member

    Một công ty nạo vét đường thuỷ gửi đến NH bộ hồ sơ vay vốn dài hạn, trong đó có các tài liệu trích từ DAĐT: “Đầu tư tàu hút xén thổi IHC 1.200 CV”
    1. Công suất thiết kế: 1.200 CV, năng suất nạo vét: 600 m3/h
    2. Dự kiến năng suất thực tế sử dụng là 2/3, thời gian làm việc trung bình một năm là: 190 ngày (hệ số thời gian làm việc là: 0,52), thời gian máy làm việc trong ngày: 12h.
    3. Tổng mức đầu t: 22.966 triệu đồng. Trong đó:
    - Mua tầu: 17.934 triệu đồng
    - Đầu tư thiết bị trong nước: 3.266 triệu đồng
    - Các chi phí khác: 1.766 triệu đồng
    4. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
    - Vốn tự có: 5.032 triệu đồng
    - Vốn vay NH: 17.934 triệu đồng, thời gian trả nợ: 10 năm, kỳ hạn trả nợ là 6 tháng, nguồn trả nợ : 100% KH TSCĐ và 70% lợi nhuận ròng.
    5. Đơn giá nạo vét : 10.500 đ/ m3 ( Bằng 58% đơn giá nạo vét hiện tại)
    6. Chi phí nạo vét:
    - Tiền lương bình quân 1 lao động trực tiếp: 1.070.000 đ/tháng
    - Bảo hiểm xã hội: 19% tiền lơng
    - Chi phí nhiên liệu gồm chi phí dầu diezen, dầu nhờn và dầu thuỷ lực:
    Loại dầu Lượng tiêu hao 1 năm Căn cứ xác định Đơn giá thực tế
    Dầu diezen 430.825 kg định mức tiêu hao 3.800 đ/kg
    Dầu nhờn 3,5% Dầu diezen nt 11.760 đ/kg
    Dầu thuỷ lực 2% Dầu nhờn Kinh nghiệm 17.500 đ/kg
    - Vật liệu phụ tùng: 5% chi phí nhiên liệu
    - Thời gian khấu hao: 12 năm
    - Chi phí sửa chữa dự kiến hàng năm căn cứ vào thực tế sửa chữa hàng năm của một số tàu cùng loại tương đương.
    Chi phí sửa chữa lớn dự tính có từ năm vận hành thứ hai: năm thứ 2: 450 triệu đồng, năm 3: 550, năm 4: 650, năm 5: 700, năm 6: 700, năm7: 750, năm 8: 900, từ năm thứ 9 trở đi là: 1.100 triệu đồng.
    Chi phí sửa chữa thường xuyên hàng năm trong 3 năm đầu: 400 triệu đồng, năm 4-6 là: 500 triệu đồng, năm 7-9 là: 600 triệu đồng, năm 10-12 là 700 triệu đồng.
    - Chi phí chung: 15% chi phí trực tiếp (gồm: tiền lương, BHXH, nhiên liệu, vật liệu phụ tùng, sửa chữa, khấu hao)
    - Lãi vay vốn dài hạn NH: tính trên dư nợ thực tế, lãi suất: 1,1%/tháng (kỳ trả lãi trùng với kỳ trả nợ gốc)
    - Lãi vay vốn ngắn hạn bình quân hàng năm: 164 triệu đồng
    - Chi phí đăng kiểm hàng năm: 0,1% giá trị tài sản
    - Chi phí bảo hiểm thân tàu hàng năm: 0,8% tính trên 105% giá tàu
    - Thuế GTGT xác định theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%. Thuế đầu ra 10%, thuế đầu vào 10% đối với chi phí nhiên liệu, vật liệu, sửa chữa.
    - Thuế thu nhập doanh nghiệp: 28%.
    Yêu cầu:
    1. Lập kế hoạch trả nợ gốc và lãi.
    2. Lập kế hoạch chi phí - kết quả sản xuất kinh doanh của dự án.
    3. Xác định thời gian hoàn vốn, IRR, NPV (theo lãi suất cho vay), hệ số khả năng trả nợ, sản lượng hoà vốn từng năm.
    4. Xác định các yếu tố trên khi giả định:
    * Biến phí tăng 5%.
    * Sản lượng giảm 5%.
    Biết số lợng lao động vận hành tàu:
    - Công nhân tàu hút: 10 người
    - Công nhân cần cẩu: 2 người
    - Công nhân tàu phục vụ: 4 người.
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.

Chia sẻ trang này