NHỮNG CÂU CẦN BIẾT KHI THUYẾT TRÌNH TIẾNG ANH

Thảo luận trong 'MS TUYẾN ENGLISH' bắt đầu bởi Ms Tuyến English, 23/4/15.

  1. NHỮNG CÂU CẦN BIẾT KHI THUYẾT TRÌNH TIẾNG ANH

    I . INTRODUCING YOURSELF – TỰ GIỚI THIỆU
    -----------------------------------------------------------
    Good morning, ladies and gentlemen.
    (Chào buổi sáng quí ông/bà)
    Good afternoon, everybody
    (Chào buổi chiều mọi người.)
    I’m … , from [Class]/[Group].
    (Tôi là…, đến từ…)
    Let me introduce myself; my name is …, member of group 1
    (Để tôi tự giới thiệu, tên tôi là …, là thành viên của nhóm 1.)

    II . INTRODUCING THE TOPIC – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
    -------------------------------------------------------------------
    Today I am here to present to you about [topic]….(Tôi ở đây hôm nay để trình bày với các bạn về…)
    I would like to present to you [topic]….(Tôi muốn trình bày với các bạn về …)
    As you all know, today I am going to talk to you about [topic]….(Như các bạn đều biết, hôm nay tôi sẽ trao đổi với các bạn về…)
    I am delighted to be here today to tell you about…(Tôi rất vui được có mặt ở đây hôm nay để kể cho các bạn về…)

    III. INTRODUCING THE STRUCTURE– GIỚI THIỆU CẤU TRÚC BÀI THUYẾT TRÌNH
    ---------------------------------------------------------------------
    My presentation is divided into x parts.(Bài thuyết trình của tôi được chia ra thành x phần.)
    I'll start with / Firstly I will talk about… / I'll begin with(Tôi sẽ bắt đầu với/ Đầu tiên tôi sẽ nói về/ Tôi sẽ mở đầu với)
    then I will look at …(Sau đó tôi sẽ chuyển đến phần)
    Next,… (tiếp theo )
    and finally…(cuối cùng)

    thuyet-trinh-tieng-anh-ms-tuyen.jpg


    IV. BEGINNING THE PRESENTATION – BẮT ĐẦU BÀI THUYẾT TRÌNH
    -------------------------------------------------------------------
    I’ll start with some general information about … (Tôi sẽ bắt đầu với một vài thông tin chung về…)
    I’d just like to give you some background information about… (Tôi muốn cung cấp cho bạn vài thông tin sơ lượt về…)

    As you are all aware / As you all know…(Như các bạn đều biết…)

    V. ORDERING – SẮP XẾP CÁC PHẦN
    -------------------------------------------------------------------
    Firstly…secondly…thirdly…lastly… (Đầu tiên…thứ hai … thứ ba…cuối cùng…)
    First of all…then…next…after that…finally… (Đầu tiên hết … sau đó…tiếp theo…sau đó…cuối cùng )

    To start with…later…to finish up… (Bắt đầu với … sau đó…và để kết thúc…)

    VI. FINISHING ONE PART… - KẾT THÚC MỘT PHẦN
    -------------------------------------------------------------------
    Well, I’ve told you about… (Vâng, tôi vừa trình bày với các bạn về phần …)
    That’s all I have to say about… (Đó là tất cả những gì tôi phải nói về phần …)

    We’ve looked at… (Chúng ta vừa xem qua phần …)

    VII. STARTING ANOTHER PART – BẮT ĐẦU MỘT PHẦN KHÁC.
    -------------------------------------------------------------------
    Now we’ll move on to… (Giờ chúng ta sẽ tiếp tục đến với phần…)
    Let me turn now to… (Để thôi chuyển tới phần…)

    Next… (Tiếp theo…)

    Let’s look now at…(Chúng ta cùng nhìn vào phần…)

    VIII. ENDING – KẾT THÚC
    -------------------------------------------------------------------
    I’d like to conclude by… (Tôi muốn kết luật lại bằng cách …)
    Now, just to summarize, let’s quickly look at the main points again. (Bây giờ, để tóm tắt lại, chúng ta cùng nhìn nhanh lại các ý chính một lần nữa.)

    That brings us to the end of my presentation. (Đó là phần kết thúc của bài thuyết trình của tôi.)

    IX. THANKING YOUR AUDIENCE. – CẢM ƠN THÍNH GIẢ
    -------------------------------------------------------------------
    Thank you for listening / for your attention. (Cảm ơn bạn đã lắng nghe/ tập trung)
    Thank you all for listening, it was a pleasure being here today. (Cảm ơn tất cả các bạn vì đã lắng nghe, thật là một vinh hạnh được ở đây hôm nay.)

    Well that’s it from me. Thanks very much. (Vâng, phần của tôi đến đây là hết. Cảm ơn rất nhiều.)

    Many thanks for your attention. (Cảm ơn rất nhiều vì sự tập trung của bạn.)

    May I thank you all for being such an attentive audience. (Cảm ơn các bạn rất nhiều vì đã rất tập trung.)
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.
  2. Phạm Vinh

    Phạm Vinh New Member

    Tham gia ngày:
    21/8/15
    Bài viết:
    4
    Trong các cuộc họp, hội thảo, gặp mặt khách hàng, giới thiệu sản phẩm,… kỹ năng thuyết trình là vô cùng quan trọng đối với mỗi người. Đặc biệt, khi thuyết trình bằng tiếng Anh, chúng ta cần làm cho bài thuyết trình có bố cục rõ ràng, dẫn dắt hợp lý. Hơn nữa những từ thường sử dụng trong bài này cần phải luyện cách phát âm để có thể phát âm chuẩn.
  3. love-dalat

    love-dalat New Member

    Tham gia ngày:
    21/1/16
    Bài viết:
    11
    em đọc hiểu thì không tệ nhưng tới phần thuyết trình là run bắn người, không có nhớ phải nói làm sao nữa, không biết sao mà em hay mật tư tin khi nói bằng tiếng anh thế, mai mốt ra trường xin vào các công ty nước ngoài hay công ty tư nhân mà phỏng vấn tiếng anh chắc em rớt vòng giữ xe

Chia sẻ trang này