Quy định về quản lý thuế

Thảo luận trong 'Kế toán thuế' bắt đầu bởi NTA.Lazy, 4/6/15.

  1. NTA.Lazy New Member

    Dịch vụ kế toán GDT chia sẻ đến các bạn những quy định chung về việc quản lý
    thuế. Mong rằng những chia sẻ sẽ giúp ích cho các bạn.
    Đối tượng áp dụng
    1. Người nộp thuế bao gồm:
    Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các khoản thu khác
    thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
    Tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;
    Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;
    Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế;
    2. Cơ quan thuế gồm: Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế;
    3. Công chức thuế;
    4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp
    luật về thuế
    Thời hạn nộp thuế.
    Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách nhà
    nước.
    Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
    đối với trường hợp người nộp thuế tính thuế hoặc thời hạn nộp thuế ghi trên thông
    báo, quyết định, văn bản của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
    khác.
    Thời hạn nộp thuế môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 của năm phát sinh nghĩa
    vụ thuế. Trường hợp người nộp thuế mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc
    mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày
    cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
    Trường hợp tiền thuế, phí, lệ phí, thu khác thuộc ngân sách nhà nước được thực
    hiện theo hình thức ghi thu ngân sách nhà nước thì thời hạn nộp thuế là thời hạn cơ
    quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện ghi thu ngân sách nhà nước.
    Đồng tiền nộp thuế và xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản nộp
    ngân sách nhà nước.
    Người nộp thuế thực hiện nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước bằng
    đồng Việt Nam, trừ trường hợp được nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của
    pháp luật.
    Trường hợp người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ
    quan có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam thì người nộp thuế và
    cơ quan quản lý thuế căn cứ số tiền Việt Nam Đồng trên chứng từ nộp tiền vào
    ngân sách nhà nước và tỷ giá quy định tại Khoản này để quy đổi thành số tiền bằng
    ngoại tệ để thanh toán cho khoản nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ, cụ thể như sau:
    Trường hợp nộp tiền tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà
    nước thì áp dụng tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi
    người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách
    nhà nước.
    Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy
    đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ
    Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng
    dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:
    - Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng
    thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
    - Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng
    thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch
    thanh toán ngoại tệ.
    - Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông
    tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014.
    Địa điểm nộp thuế
    Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, vào ngân sách
    nhà nước
    Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo
    quy định của pháp luật.
    Tại Kho bạc Nhà nước;
    Tại cơ quan thuế quản lý thu thuế;
    Thông qua tổ chức được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế;
    Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của
    pháp luật, Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế quản lý thu thuế, tổ chức được cơ quan
    thuế ủy nhiệm thu thuế (gọi chung là cơ quan, tổ chức thu tiền thuế) có trách nhiệm
    bố trí địa điểm, phương tiện, cán bộ, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm
    thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt kịp thời vào
    ngân sách nhà nước.
    Xác định ngày đã nộp thuế
    Đối với nộp thuế bằng tiền mặt, chuyển khoản: Ngày nộp tiền thuế là ngày cơ
    quan, tổ chức thu tiền thuế xác nhận, ký, đóng dấu trên chứng từ nộp thuế của
    người nộp thuế.
    Đối với nộp thuế bằng các hình thức giao dịch điện tử: Ngày nộp tiền thuế là
    ngày người nộp thuế thực hiện giao dịch trích tài khoản của mình tại ngân hàng, tổ
    chức tín dụng để nộp thuế và được hệ thống thanh toán của ngân hàng, tổ chức tín
    dụng phục vụ người nộp thuế (CoreBanking) xác nhận giao dịch nộp thuế đã thành
    công.
    Cơ quan thuế thực hiện bù trừ trong trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền
    thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa vừa có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền
    phạt còn nợ trên Quyết định về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước
    mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/Tt-BTC
    Dịch vụ kế toán thuế GDT cảm ơn bạn đã quan tâm!
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.

Chia sẻ trang này