Quy trình kiểm tra chứng từ kế toán 2015

Thảo luận trong 'Kế toán thuế' bắt đầu bởi NTA.Lazy, 5/6/15.

  1. NTA.Lazy New Member

    Dịch kế toán thuế GDT chia sẻ quy trình luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán theo thông tu 200/2014/BTC
    mới nhất theo những huớng dẫn sau:
    1. Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển
    dếndều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp. Bộ phận kế toán kiểm tra
    những chứng từ kế toán dó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của
    chứng từ thì mới dùng những chứng từ dó dể ghi sổ kế toán.
    2. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các buớc sau:
    - Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
    - Kế toán viên, kế toán truởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám
    dốc doanh nghiệp ký duyệt;
    - Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, dịnh khoản và ghi sổ kế toán;
    - Luu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
    3. Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán.
    - Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, dầy dủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên
    chứng từ kế toán;
    - Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh dã ghi trên
    chứng từ kế toán, dối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;
    - Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.
    4. Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện hành vi vi phạm chính sách, chế dộ,
    các quy dịnh về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nuớc, phải từ chối thực
    hiện(Không xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) dồng thời báo ngay cho Giám dốc
    doanh nghiệp biết dể xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành. Ðối với những chứng
    từ kế toán lập không dúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì nguời chịu
    trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và diều
    chỉnh sau dó mới làm can cứ ghi sổ.
    Một số luu ý về chứng từ kế toán theo Thông tu 200:
    1. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán:
    - Doanh nghiệp duợc chủ dộng xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán phù
    hợp với dặc diểm hoạt dộng và yêu cầu quản lý của mình nhung phải dáp ứng duợc
    các yêu cầu của Luật kế toán và dảm bảo nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịp thời,
    dễ kiểm tra, kiểm soát và dối chiếu.
    - Nếu không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ cho riêng mình, doanh
    nghiệp có thể áp dụng hệ thống biểu mẫu và huớng dẫn nội dung ghi chép chứng
    từ kế toán theo huớng dẫn Phụ lục 3 Thông tu 200.
    2. Lập và ký chứng từ kế toán:
    - Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan dến hoạt dộng của doanh
    nghiệp dều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một
    nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Nội dung chứng từ kế toán phải dầy dủ các
    chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
    sinh. Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt. Số tiền
    viết bằng chữ phải khớp, dúng với số tiền viết bằng số.
    - Chứng từ kế toán phải duợc lập dủ số liên theo quy dịnh cho mỗi chứng từ. Ðối
    với chứng từ lập nhiều liên phải duợc lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một
    nội dung. Truờng hợp dặc biệt phải lập nhiều liên nhung không thể viết một lần tất
    cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhung phải dảm bảo thống nhất nội dung
    và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ.
    - Mọi chứng từ kế toán phải có dủ chữ ký theo chức danh quy dịnh trên chứng từ
    mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ diện tử phải có chữ ký diện tử theo quy
    dịnh của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán dều phải ký bằng bút bi
    hoặc bút mực, không duợc ký bằng mực dỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế
    toán dùng dể chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một
    nguời phải thống nhất và phải giống với chữ ký dã dang ký theo quy dịnh, truờng
    hợp không dang ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần truớc
    dó.
    - Các doanh nghiệp chua có chức danh kế toán truởng thì phải cử nguời phụ trách
    kế toán dể giao dịch với khách hàng, ngân hàng, chữ ký kế toán truởng duợc thay
    bằng chữ ký của nguời phụ trách kế toán của don vị dó. Nguời phụ trách kế toán
    phải thực hiện dúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy dịnh cho kế toán truởng.
    - Chữ ký của nguời dứng dầu doanh nghiệp (Tổng Giám dốc, Giám dốc hoặc
    nguời duợc uỷ quyền), của kế toán truởng (hoặc nguời duợc uỷ quyền) và dấu
    dóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị dã dang ký tại
    ngân hàng. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký dã dang ký
    với kế toán truởng.
    - Kế toán truởng (hoặc nguời duợc uỷ quyền) không duợc ký “thừa uỷ quyền” của
    nguời dứng dầu doanh nghiệp. Nguời duợc uỷ quyền không duợc uỷ quyền lại cho
    nguời khác.
    - Các doanh nghiệp phải mở sổ dang ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủ kho, các nhân
    viên kế toán, kế toán truởng (và nguời duợc uỷ quyền), Tổng Giám dốc (và nguời
    duợc uỷ quyền). Sổ dang ký mẫu chữ ký phải dánh số trang, dóng dấu giáp lai do
    Thủ truởng don vị (hoặc nguời duợc uỷ quyền) quản lý dể tiện kiểm tra khi cần.
    Mỗi nguời phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ dang ký.
    - Những cá nhân có quyền hoặc duợc uỷ quyền ký chứng từ, không duợc ký chứng
    từ kế toán khi chua ghi hoặc chua ghi dủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của
    nguời ký.
    3. Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt:
    - Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nuớc ngoài, khi sử dụng dể ghi sổ kế toán ở
    Việt Nam phải duợc dịch ra tiếng Việt. ... Nguời dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu
    trách nhiệm về nội dung dịch ra tiếng Việt. Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải
    dính kèm với bản chính bằng tiếng nuớc ngoài.
    4. Sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán:
    - Các doanh nghiệp có thể mua sẵn hoặc tự thiết kế mẫu, tự in, nhung phải dảm
    bảo các nội dung chủ yếu của chứng từ quy dịnh tại Ðiều 17 Luật Kế toán.
    - Chứng từ phải duợc bảo quản cẩn thận, không duợc dể hu hỏng, mục nát. Séc và
    giấy tờ có giá phải duợc quản lý nhu tiền. Các doanh nghiệp có sử dụng chứng từ
    diện tử cho hoạt dộng kinh tế, tài chính và ghi sổ kế toán thì phải tuân thủ theo quy
    dịnh của các van bản pháp luật về chứng từ diện tử.
    Dịch vụ kế toán thuế GDT cảm on bạn dã quan tâm! Tìm hiểu thêm về GDT:
    http://ketoanthuevietnam.net/dich-vu-ke-toan/
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.

Chia sẻ trang này