Sự phân hóa trong miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ - Khu Việt Bắc

Thảo luận trong 'CÁC MÔN KHÁC' bắt đầu bởi thienphamlawyer, 3/11/15.

  1. thienphamlawyer New Member

    1. Khu Việt Bắc
    1.1. Ranh giới
    - Phía Bắc là các dãy núi cao biên giới Việt - Trung.
    - Phía Đông là các đứt gãy hình vòng cung phía Tây dãy Ngân Sơn.
    - Phía Tây là đứt gãy dọc sông Hồng đến vùng núi Tam Đảo
    - Phía Nam là các dãy núi thấp Bắc Tam Đảo.
    1.2. Địa chất.
    - Là khu vực có lịch sử cổ nhất, nền móng là khối vòm sông Chảy, được hình thành vào đại Cổ sinh, tính chất đồng nhất tương đối của khu là tính chất già của hệ tầng. Khu gồm những nham tướng sau:
    + Đới sông Hồng nằm kẹp giữa 2 đứt gãy sâu là sông Hồng - sông Chảy, nham tướng cổ nhất Việt Nam, dưới cùng là các đá biến chất mạnh của các nếp uốn cổ bị vò nhàu.trên có một ít đá vôi tuổi D nằm không chỉnh hợp.Trên nữa là phấn sa, cuội kết, sa thạch. Trên cùng là trầm tích Đệ Tam dày 100-800m.

    + Đới sông Lô gồm cả lưu vực sông Lô- sông Gâm. Cấu trúc gồm đá biến chất tiền Cambri.Trên là đá vôi Cambri hạ, trên nữa là trầm tích trung sinh có phấn sa, diệp thạch sét, cuội kết, trên cùng là trầm tích Nêogen gồm cuội kết và sa thạch chứa than non.
    + Đới sông Hiến nằm ở rìa khối nâng Việt Bắc (phía Tây Ngân Sơn) tầng đá cổ nhất là đá vôi Cambri hạ và diệp thạch xám xanh tuổi Cambri thượng bị biến chất yếu. Trên là các hệ tầng O, rồi D cũng rất phong phú.
    - Trong lịch sử phát triển, có nhiều lần hoạt động nâng lên làm gián đoạn trầm tích. Khu này chịu ảnh hưởng mạnh của Tân kiến tạo, độ cao địa hình của phía Bắc, vùng thượng lưu của sông Chảy, sông Lô, sông Gâm, sông Nho Quế.
    1.3. Địa hình

    - Địa hình thấp dần từ biên giới Việt Trung về Đông Nam : Vùng thượng nguồn sông Chảy, sông Lô, sông Nho Quế nhiều đỉnh lớn hơn 2000m, cấu tạo bằng các khối granit.
    + Các đỉnh núi cao như: Tây Côn Lĩnh(2431m), Kiều Liêu Ti(2403m), Putaca(2247m). Địa hình dốc, núi và thung lũng bao quanh phức tạp,sông suối dày đặc, xâm thực mạnh, hiện tượng đất lở, đá trượt phổ biến.
    + Sơn nguyên đá vôi cao: Bắc Hà, Simacai cấu tạo đá vôi Cambri hạ, độ cao từ 1200- 1300m, địa hình sơn nguyên dạng đồi nhấp nhô, sườn thoải nhưng vẫn lộ các chỏm, vách đá vôi trơ trụi, các phễu cacxto.
    + Sơn nguyên Quản Bạ- Đồng Văn: Quản Bạ là khối đá vôi vững chắc, hiểm trở, độ cao lớn hơn 1000m, có nơi sông ngòi xẻ thành vực thẳm, thung lũng cacxto.
    - Di tích các bề mặt san bằng cổ với độ cao khác nhau: 500- 600m; 1100 – 1300m; 1800 -2000m.

    [​IMG]
    Sơn nguyên Đồng Văn
    1.4. Thủy Văn

    - Khu vực có nhiều sông lớn, sông giàu nước, modun lớn, hướng sông chủ yếu là Tây Bắc - Đông Nam.
    - Đặc điểm thung lũng sông phản ánh rõ mối quan hệ với cấu trúc địa chất - địa hình.
    - Chế độ nước phân hoá theo mùa: ít ảnh hưởng của bão, mưa ít tập trung, lưu lượng cực đại không quá lớn, lũ kép, nước rút chậm.
    - Lượng phù sa lớn nhất là sông Hồng với đặc trưng nước sông là màu đỏ.
    [​IMG]
    Sông Hồng - Việt Nam
    1.5. Thổ nhưỡng - Sinh Vật

    - Thổ nhưỡng.
    + Quá trình phân giải đất yếu, đặc điểm đất: giàu ôxít Fe, Al, nghèo bazơ, tầng mùn mỏng màu đen, xám sáng, khả năng trao đổi thấp, chủ yếu là đất Feralít đỏ vàng (2,1 tr ha).
    + Đất phù sa: ở đồng bằng s.Hồng, diện tích khoảng 1,3 tr ha;Feralit trên đá vôi:diện tích khoảng 704.100 ha.
    - Sinh vật.
    +
    Liên quan sinh vật Hoa Nam nhưng có loài đặc hữu ưu thế (tự lấy ví dụ :P ).
    + Các hệ sinh thái: rừng rậm nhiệt đới, gió mùa thường xanh, rừng á nhiệt đới, hệ sinh thái thuỷ sinh…
    + Rừng đang bị tàn phá nhiều.
    Chúc các bạn học tốt môn địa lý
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.

Chia sẻ trang này

Diễn đàn chính thức sinh viên Học viện Ngân Hàng

  1. sự phân hóa khu trong miền