Thành ngữ về thời gian

Thảo luận trong 'ENGLISH' bắt đầu bởi TiengAnh.com.vn, 24/10/11.

  1. TiengAnh.com.vn Miss in action / Kill in action

    Có sự đa dạng nhiều về những thành ngữ mà được sử dụng để nói về thời gian: sự chọn lọc được giới thiệu trong bài này.
    .
    Hầu hết chúng có chức năng như những mệnh đề trạng từ hoặc giới từ.

    .

    .

    Nói về quá khứ

    - a short time ago: Có nghĩa sự việc vừa mới đây

    I've already heard the news. She told me a short time ago. Tôi đã nghe tin mới. Cô ta nói vừa nói với tôi rồi.

    - the other day: Có nghĩa sự việc vừa xảy ra, không cần nói chính xác ngày nào.

    I went shopping the other day. Tôi đã đi mua sắm vào ngày hôm trước.

    - ages and ages ago: Có nghĩa sự việc xảy ra không gần đây; nó xảy ra lâu rồi.

    I've known about it for a very long time. She told me ages and ages ago. Tôi đã biết về việc này lâu lắm rồi. Cô ta kể cho tôi nghe lâu rồi.

    - many moons ago: Có nghĩa sự việc không gần đây, nó xảy ra lâu rồi.

    Many moons ago, he told me the story of his life. Lâu lắm rồi, anh ta kể cho tôi nghe về câu chuyện cuộc đời của anh.

    Nói về hiện tại

    - for the time being: hiện tại, đến khi sự việc thay đổi

    For the time being, I’m catching the bus to work, but I hope to get a bicycle soon. Hiện tại, tôi đi làm bằng xe buýt, nhưng tôi hy vọng tôi sẽ mua xe đạp.

    - these days: thời điểm hiện thời. Lưu ý: chúng ta không thường nói 'in these days'.

    These days I’m happy at work, but there were times in the past when I was unhappy. Hiện tại tôi làm việc vui vẻ, nhưng có thời gian trong quá khứ tôi đã không được vui vẻ.

    - in this day and age: thời điểm hiện tại; thời điểm hiện tại trong lịch sử

    In this day and age it is normal for women to be senior managers, but it wasn’t always like that. Ngày nay, phụ nữ nắm chức vụ cao là việc bình thường, không giống như ngày xưa.

    Ngay lập tức hoặc tức thì

    - as soon as possible: đây thường là cách lịch sự để ỵêu cầu người nào đó làm việc gì lập tức.

    Could you please return the books to me as soon as possible? Bạn có thể vui lòng trả sách lại cho tôi càng sớm càng tốt?

    - straight away: ngay lập tức

    Let's call him straight away. Hãy gọi anh ta ngay lập tức.

    - in a minute or two / in a second or two: rất gần, rất sớm. Rất thông dụng khi nói về thời gian không rõ ràng một ít, vì thế chúng ta sử dụng 'or two'

    Sorry to keep you waiting. I'll be with you in a minute or two. Xin lỗi đã làm ông chờ. Tôi sẽ phục vụ ông trong vài phút nữa.

    Nói về tương lai



    - by the end of the month: sự việc sẽ xảy ra vào trước cuối tháng này.

    The new restaurant will be open by the end of the month. Nhà hàng mới sẽ mở cửa vào cuối tháng này.

    - this time next year: khoảng một năm nữa kể từ lúc này

    This time next year, we'll be millionaires! Vào một năm nữa, chúng ta sẽ là những người triệu phú!

    - in the not too distant future: chẳng bao lâu nữa

    I'll be seeing my sister in the not too distant future. Chẳng bao lâu nữa tôi sẽ đi thăm em tôi.

    Thời gian (khoảng thời gian)

    - Not much longer / not any more / not any longer: có nghĩa là một khoảng thời gian để một sự việc chấm dứt.

    I can’t wait any longer, I’ll have to leave in a minute or two. Tôi không thể chờ lâu hơn nữa, tôi phải đi trong vài phút nữa.

    - For the foreseeable future: một khoảng thời gian từ hiện tại đến tương lai, một tương lai mà đủ gần để bảo đảm sự việc sẽ xảy ra.

    I’m going to continue working here for the foreseeable future. I have no plans to change my career and my school is happy with my work. Tôi sẽ tiếp tục làm việc ở đây trong tương lai. Tôi không có kế hoạch thay đổi sự nghiệp và nhà trường thì hài lòng với công việc của tôi.

    - For as long as anyone can remember: có nghĩa là không ai nhớ thời điểm mà sự việc xảy ra hoặc tồn tại. Thành ngữ này không luôn luôn được sử dụng nghĩa đen; nó có nghĩa là một thời điểm mà bắt đầu từ lâu rồi.

    For as long as anyone can remember, fish and chips has been the national food of Britain. Đã lâu lắm rồi, món ăn Cá và Khoai tây chiên đã trở thành món ăn quốc gia của Anh quốc.
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.

Chia sẻ trang này