The Color of Friendship (Sắc màu của tình bạn)

Thảo luận trong 'ENGLISH' bắt đầu bởi TiengAnh.com.vn, 18/9/11.

  1. TiengAnh.com.vn Miss in action / Kill in action

    Những Lỗi Tiếng Anh Cơ Bản (Phần I)

    Tác giả Micheal Swan đưa ra cặp câu sai - đúng.
    .
    Các bạn hãy so sánh khác biêt sẽ thấy ngay lỗi của câu.
    .
    Đây là phầm tóm lược nhanh và rất hay trong Bộ sách văn Phạm của Ông Micheal Swan.

    .

    Sau đây là 35 Lỗi Cơ Bản đầu tiên mà Cụ Micheal Swan nhắc chúng ta nhớ:


    don't say/write say/write

    Look - it rains........ Look - it's raining......

    It's often raining here....... It often rains here.......

    When I was 20 I was smoking...... When I was 20 I smoked ........

    I have seen Louis yesterday....... I saw Louis yesterday.......

    We're living here since April...... We've been living here since April......

    I'll phone you when I will arrive. I'll phone you when I arrive........

    I'm not believing him. ........ I don't believe him........

    I am born in Chicago. ........ I was born in Chicago.......

    My sister has 15 years. ....... My sister is 15 (years old).......

    I have cold in this house........ I am cold in this house.........

    I can to swim....... I can swim........

    I must see the dentist yesterday... . I had to see the dentist yesterday...

    I want go home. ....... I want to go home......

    I came here for study English....... I came here to study English.......

    I drove there without to stop. ..... . I drove there without stopping.......

    Where I can buy stamps? ......... Where can I buy stamps? ........

    Is ready my new office? ......... Is my new office ready? ........

    I'm no asleep........ I'm not asleep.........

    She looked, but she didn't see nothing. She didn't see anything./ she saw nothing

    Where is station? Where is the station?

    My sister is photographer. My sister is a photographer.

    You speak a very good English You speak very good English

    The life is difficult...... Life is difficult......

    I haven't got some free time today. I haven't got any free time today

    Everybody were late....... Everybody was late.......

    It is more cold today..... It is colder today......

    It's too much hot in this house. It's too hot in this house.

    The man which lives here is from Greece. The man who lives here is from Greece.

    The people in this town is very friendly. The people in this town are very friendly.

    She never listens me...... She never listens to me.......

    We went at the seaside on Sunday. We went to the seaside on Sunday.

    I like very much skiing. I very much like skiing/I like skiing very much

    This soup isn't enough hot..... This soup isn't hot enough......

    I gave to her my address...... I gave her my address .......

    I have done a mistake. I have made a mistake.
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.
  2. TiengAnh.com.vn

    TiengAnh.com.vn Miss in action / Kill in action

    Tham gia ngày:
    14/5/11
    Bài viết:
    54
    Dùng giới từ trong câu hỏi

    Những câu hỏi sau, câu nào đúng?
    .
    1. What day is your birthday?
    2. On what day is your birthday?
    3. What day is the Christmas party?
    4. On what day is the Christmas party?

    Câu trả lời ngắn gọn cho câu hỏi này là cả hai cách hỏi: What day is your birthday? và On what day is your birthday?, đều được và đều được dùng khá phổ biến.

    Tuy nhiên, có sự khác nhau nhỏ giữa hai dạng câu hỏi này; sự khác nhau đó là ở mức độ trịnh trọng hay không.

    Nếu chúng ta muốn dùng câu với ngữ pháp rất trịnh trọng, chúng ta sẽ nói: On what day is your birthday?

    Chúng ta nói như vậy vì câu trả lời sẽ là: It is on Tuesday, tức là trong câu trả lời có giới từ ‘on'.

    Tuy nhiên, đây là một ví dụ về một nguyên tắc ngữ pháp vốn không gò bó lắm, vì trong tiếng Anh hàng ngày, và trong các ngữ ít trịnh trọng hơn, hầu hết mọi người sẽ nói: What day is your birthday?

    Việc bỏ không cần dùng tới giới từ là rất phổ biến và cũng là cách nói được chấp nhận rộng rãi.

    Bạn cũng nghe hỏi: What day is your birthday on? Và đây là cách hỏi ít trịnh trọng hơn, nhưng cũng được dùng thường xuyên.

    Sau cùng, cả hai cách hỏi mà bạn nêu ra ở một mức độ nào đó, đều liên quan tới thời gian xảy ra một sự kiện nào đó, và trong trường hợp ấy, một cách dùng rất phổ biến là dùng ‘when' thay vì dùng ‘what'. Ví dụ,

    When is the Christmas party? thay vì On what day is the Christmas party?

    Hoặc một ví dụ khác: When did Gordon Brown become Prime Minister? thay vì In what year did Gordon Brown become Prime Minister?

    Hy vọng là bài viết này giúp bạn hiểu rõ hơn và các bạn nên để ý tới các phong cách khác nhau khi nghe tiếng Anh qua phim ảnh, hay đài báo như vậy bạn có thể nhận thấy những khác biệt về mức độ trịnh trọng hay thân thiện trong câu nói.
  3. TiengAnh.com.vn

    TiengAnh.com.vn Miss in action / Kill in action

    Tham gia ngày:
    14/5/11
    Bài viết:
    54
    Lối nói phụ họa trong tiếng Anh

    Khi muốn nói một người hoặc vật nào đó làm một việc gì đó và một người, vật khác cũng làm một việc như vậy, người ta dùng 'so' hoặc 'too'.
    .
    Để tránh phải lặp lại các từ của câu trước (mệnh đề chính), người ta dùng liên từ 'and' và thêm một câu đơn giản (mệnh đề phụ) có sử dụng 'so' hoặc 'too'. Ý nghĩa của hai từ này có nghĩa là “cũng thế”.

    John went to the mountains on his vacation, and we did too.
    John went to the mountains on his vacation, and so did we.

    I will be in VN in May, and they will too.
    I will be in VN in May, and so will they.

    He has seen her play, and the girls have too.
    He has seen her play, and so have the girls.

    We are going to the movie tonight, and he is too.
    We are going to the movie tonight, and so is he.

    She will wear a custome to the party, and we will too.
    She will wear a custome to the party, and so will we.

    Picaso was a famous painter, and Rubens was too.
    Picaso was a famous painter, and so was Rubens.

    Tuỳ theo từ nào được dùng mà cấu trúc câu có sự thay đổi:

    - Khi trong mệnh đề chính có động từ to be ở bất cứ thời nào thì trong mệnh đề phụ cũng dùng từ to be ở thời đó.

    I am happy, and you are too.
    I am happy, and so are you.

    - Khi trong mệnh đề chính có một cụm trợ động từ + động từ, ví dụ will go, should do, has done, have written, must consider, ... thì các trợ động từ trong mệnh đề đó được dùng lại trong mệnh đề phụ.

    They will work in the lab tomorrow, and you will too.
    They will work in the lab tomorrow, and so will you.

    - Khi trong mệnh đề chính không phải là động từ be, cũng không có trợ động từ, bạn phải dùng các từ do, does, did làm trợ động từ thay thế. Thời và thể của trợ động từ này phải chia theo chủ ngữ của mệnh đề phụ.

    Jane goes to that school, and my sister does too.
    Jane goes to that school, and so does my sister.

    - Câu phủ định cũng có mẫu tuơng ứng giống với câu khẳng định:
    Thay vì dùng too ta dùng either
    Thay vì dùng so ta dùng neither
    Thay vì dùng both .. and ta dùng neither .. nor
  4. TiengAnh.com.vn

    TiengAnh.com.vn Miss in action / Kill in action

    Tham gia ngày:
    14/5/11
    Bài viết:
    54
    Từ vựng chuyên ngành tài chính

    Dưới đây là một số từ và cụm từ phổ biến để nói về các vấn đề trong nền kinh tế:
    .
    1. Credit crunch (Thắt chặt tín dụng)
    credit crunch = thắt chặt tín dụng (tức là khi vay tiền từ ngân hàng sẽ trở nên khó khăn hơn và để có được thì phải chịu mức lãi suất cao hơn)

    a shortage of credit = tình trạng thiếu tín dụng


    cheap credit = tín dụng với lãi suất thấp


    credit crisis = khủng hoảng tín dụng (tức là tình trạng các ngân hàng ngừng cho vay đối với các ngân hàng khác, sau đó ngừng cho vay đối với khách hàng của họ, điều đó có nghĩa rằng hiện đang có a shortage of credit và không có cheap credit)



    2. Economic terms (Các thuật ngữ kinh tế)


    Central Bank: ngân hàng trung ương


    finance minister: bộ trưởng tài chính


    financial market: thị trường tài chính (nơi mua bán cổ phiếu hoặc hàng hóa)


    to inject (money) into (the financial market): bơm (tiền) vào (thị trường tài chính)


    downturn = thời kỳ suy thoái


    recession = tình trạng suy thoái


    depression = tình trạng đình đốn


    financial crisis = khủng hoảng tài chính


    to slide into (recession,...) = rơi vào (tình trạng suy thoái,...)


    rising inflation = lạm phát gia tăng


    increased cost of living = giá cả sinh hoạt tăng


    to cut interest rates = cắt giảm lãi suất


    to bring down the rate of inflation = giảm tỷ lệ lạm phát


    to compound the misery (= make things worse) = làm cho mọi việc tồi tệ thêm


    to fall house prices = hạ giá nhà


    negative equity = tình trạng bất động sản không có giá trị bằng số vốn đã vay để mua bất động sản đó


    pessimistic = bi quan


    gloomy = ảm đạm



    3. Personal finances (tài chính cá nhân)


    High street banks = là các ngân hàng bán lẻ lớn có nhiều chi nhánh


    to lend money = cho vay tiền


    a form of loan (such as car loans or personal loans) = một hình thức cho vay (như cho mượn xe hoặc các khoản vay cá nhân)


    a form of mortgage = một hình thức thế chấp


    subprime mortgage = một hình thức cho vay được cấp cho các cá nhân có lịch sử tín dụng xấu


    toxic mortgage = khi mortgage loans (các khoản vay có thế chấp) trở nên "toxic" thì chúng có thể trở thành một gánh nặng tài chính (cho ngân hàng cho vay)


    (poor) credit rating = mức độ tín dụng (thấp)


    risky lending = việc cho vay mang nhiều rủi ro


    default = sự vỡ nợ


    foreclosure (=repossession) = sự xiết nợ


    to be bust = bị phá sản


    to be nationalised (= bought by the government) = bị quốc hữu hóa


    savings accounts = tài khoản tiết kiệm


    (low) consumer confidence = độ tin cậy của người tiêu dùng vào nền kinh tế (thấp)



    4. Unemployment (tình trạng thất nghiệp)


    to be made redundant = bị sa thải


    to cut one's workforce: cắt giảm lực lượng lao động


    to lay off = cho nghỉ việc


    job losses / job cuts / redundancies = những người thất nghiệp


    claimants = người nộp đơn yêu cầu thanh toán tiền từ chính phủ hoặc công ty bảo hiểm,...


    unemployment benefit = dole = trợ cấp thất nghiệp


    be/ go on the dole = lĩnh tiền trợ cấp thất nghiệp



    5. Phrases (một số cụm từ khác)


    to weather the storm = to survive bad times = vượt qua thời kỳ khó khăn


    to be in good shape (the economy is in good shape) = to be strong = mạnh, bền vững


    to live beyond your means = not have enough money for your spending (so you need to borrow it) = tiêu xài quá khả năng

    to pay the price = to pay for your mistakes = trả giá (cho những lỗi lầm)


    to foot the bill = pay for someone else = thanh toán tiền


    to be at rock bottom = to be so low you cannot go any further down = thấp nhất (giá cả)

    in free fall = keep falling without anything stopping the fall = rơi tự do (giá cả)
    1 person likes this.
  5. TiengAnh.com.vn

    TiengAnh.com.vn Miss in action / Kill in action

    Tham gia ngày:
    14/5/11
    Bài viết:
    54
    Sử dụng Linking words (từ nối) trong câu (phần 1)

    Từ nối giúp bạn kết nối các ý tưởng và các câu, và giúp người khác có thể theo kịp suy nghĩ của bạn.
    .
    Giving examples (đưa ra ví dụ)
    For example (ví dụ)
    For instance (chẳng hạn)
    Namely (cụ thể là)
    .
    Cách đưa ra ví dụ thông thường nhất là for example hoặc for instance.
    Namely dùng để đề cập đến cái gì đó bằng tên.


    .

    Ví dụ:

    There are two problems: namely, the expense and the time.

    Có hai vấn đề: cụ thể là, chi phí và thời gian.




    Adding information (bổ sung thêm thông tin)


    And (và)

    In addition (ngoài ra)

    As well as (cũng như)

    Also (cũng)

    Too (cũng)

    Furthermore (hơn nữa)

    Moreover (hơn nữa)

    Apart from (ngoài)

    In addition to (ngoài)

    Besides (ngoài ra)



    Các ý tưởng thường được liên kết bởi and. Khi liệt kê, bạn đặt một dấu phẩy giữa mỗi mục, nhưng không đặt trước and.


    Ví dụ:

    We discussed training, education and the budget.

    Chúng tôi đã thảo luận về đào tạo, giáo dục và ngân sách.



    Also được dùng để bổ sung thêm ý tưởng hoặc nhấn mạnh.


    Ví dụ:

    We also spoke about marketing.

    Chúng tôi cũng nói về tiếp thị.



    Bạn có thể dùng also cùng not only để nhấn mạnh.


    Ví dụ:

    We are concerned not only by the costs, but also by the competition.

    Chúng tôi được quan tâm không chỉ bởi vì các chi phí, mà còn bởi sự cạnh tranh.



    Không bắt đầu một câu bằng also. Mà có thể bắt đầu bằng một cụm từ cũng có nghĩa là also như In addition, hoặc In addition to this...



    As well as có thể đặt ở đầu hoặc giữa câu.


    Ví dụ:

    As well as the costs, we are concerned by the competition.

    Cũng như các chi phí, chúng ta quan tâm bởi vì sự cạnh tranh.


    We are interested in costs as well as the competition.

    Chúng tôi quan tâm đến chi phí cũng như các đối thủ cạnh tranh.



    Too đặt ở cuối câu hoặc sau chủ ngữ và có nghĩa giống như as well.


    Ví dụ:

    They were concerned too.

    Họ cũng có liên quan.


    I, too, was concerned.

    Tôi cũng có liên quan.
    2 people like this.
  6. TiengAnh.com.vn

    TiengAnh.com.vn Miss in action / Kill in action

    Tham gia ngày:
    14/5/11
    Bài viết:
    54
    Những từ viết tắt thông dụng trong tiếng Anh

    A.V : audio_visual (nghe nhìn)
    .
    - M.C : master of ceremony ( người dẫn chương trình )
    .
    - C/C : carbon copy ( bản sao )
    .
    - P. S : postscript ( tái bút )

    - e.g : exempli gratia ( ví dụ , chẳng hạn )

    - etc : et cetera (vân vân )

    - W.C : Water_closet (nhà vệ sinh )

    - ATM : automatic teller machine ( máy thanh toán tiền tự động)

    - VAT : value addex tax (thuế giá trị gia tăng )

    - AD : Anno Domini : years after Christ's birth (sau công nguyên )

    - BC : before Christ ( trước công nguyên )

    - a.m : ante meridiem ( nghĩa là trước buổi trưa )

    - p.m : post meridiem ( nghĩa là sau buổi trưa )

    - ENT ( y học ) : ear , nose , and throat (tai , mũi , họng )

    - I.Q : intelligence quotient ( chỉ số thông minh )

    - B.A : bachelor of arts (cử nhân văn chương )

    - A.C : alternating current (dòng điện xoay chiều )

    - APEC : Asia-Pacific Economic Cooperation : Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương

    - AFC : Asian Football Confederation : Liên đoàn bóng đá Châu Á

    - AFF : Asean Football Federation : Liên đoàn bóng đá Dong Nam Á .

    - ASEM : Asia- Europe Meeting : Hội nghị thượng đỉnh Á- Âu.

    - ADF : Asian Development Fund : Quỹ phát triên Châu Á.

    - HDD : Hard Disk Drive : Ổ đĩa cứng

    - FDD : Floppy disk drive : Ổ đĩa mềm

    - LCD : Liquid Crystal Display : Màn hình tinh thể lỏng.
    1 person likes this.
  7. banhkinhakdemi

    banhkinhakdemi .:Tận nhân lực - Tri thiên mệnh:.

    Tham gia ngày:
    20/8/11
    Bài viết:
    3,488
    so good!!!!
    1 person likes this.
  8. banhkinhakdemi

    banhkinhakdemi .:Tận nhân lực - Tri thiên mệnh:.

    Tham gia ngày:
    20/8/11
    Bài viết:
    3,488
    hay nhỉ.up tiếp đi bạn
    1 person likes this.
  9. quangson

    quangson New Member

    Tham gia ngày:
    24/6/11
    Bài viết:
    14
    Ngày trước học tiếng anh mình biết example là ví dụ mà không hiểu vì sao nó ký hiệu là e.g :D
    1 person likes this.
  10. TiengAnh.com.vn

    TiengAnh.com.vn Miss in action / Kill in action

    Tham gia ngày:
    14/5/11
    Bài viết:
    54
    Cách phân biệt "excuse me" và "sorry"
    .
    Ta dùng "excuse me" để xin người khác lưu ý khi ta sắp làm một việc gì như vượt qua mặt ai, và dùng "sorry" để xin lỗi sau khi làm việc đó.

    .

    Thí dụ như khi vào rạp chiếu bóng trễ, bạn nói "Excuse me" xin người ngồi ở hàng ghế đứng dậy hay co chân nhường chỗ cho bạn bước qua; sau khi bước qua, bạn quay lại nói "Sorry" (xin lỗi đã làm phiền).


    Khi lên thang tự động ở trạm xe điện ngầm, thấy có người đứng bên trái chặn lối lên hay xuống mà ta muốn qua mặt, ta nói Excuse me. Người đó nhận ra mình có lỗi - vì bên phải dành cho người đứng, bên trái dành cho người vượt qua - có thể nói "Sorry".


    Cũng dùng "Excuse me", cao giọng ở chữ "me" là để hỏi lại một câu nghe trái tai. Ví dụ, giáo sư nghe thoáng thấy một học sinh nói tục, quay lại nói: Excuse me? Em vừa nói gì đấy, lập lại coi!
  11. TiengAnh.com.vn

    TiengAnh.com.vn Miss in action / Kill in action

    Tham gia ngày:
    14/5/11
    Bài viết:
    54
    Các cụm từ diễn tả sự ngạc nhiên

    Trong đời sống hàng ngày hẳn có rất nhiều lúc chúng ta gặp phải những tình huống đầy ngạc nhiên, thậm chí đôi lúc khiến chúng ta bị sốc, choáng váng và vô cùng sửng sốt.
    .
    Trong những tình huống như vậy, bạn có thể tìm ra một cách diễn đạt sự ngạc nhiên của mình bằng tiếng Anh.

    .

    1. Catch somebody off guard:

    A: Thanks for letting me know that the supervisor is coming.

    (Cám ơn chị vì đã cho em biết giám sát viên đang đến).

    B: Since you're new, I thought I'd better warn you. Forewarned is forearmed. When I first joined, she caught me off guard by showing up at my office unannounced. I came into work that morning and there she was, sitting at my desk.

    (Vì em mới đến nên chị nghĩ nên báo cho em biết. Biết trước là sẵn sàng trước mà. Hồi mới đến chị bị giám sát làm cho ngỡ ngàng khi đến văn phòng mà không báo trước. Sáng hôm ấy chị đến cơ quan và đã thấy chị ấy ngồi ở bàn làm việc của chị rồi).

    Trong ví dụ trên, các bạn có thể nhìn thấy cụm từ catch somebody off guard với nghĩa làm cho ai đó hết sức ngạc nhiên (= take somebody by surprise).

    2. To be taken aback:

    To be taken aback là một quán ngữ luôn được dùng dưới dạng bị động, với nghĩa bị sốc, choáng trước một điều gì.

    A: Have you seen this morning's paper?

    (Cậu đọc báo sáng nay chưa?)

    B: You mean the article about the Joe Logan being charged with leaking the budget?

    (Ý cậu là bài báo nói về việc Joe Logan dính líu đến vụ thâm hụt ngân sách hả?)

    A: Yeah! Joe's the last person you could think of. I was so taken aback when I saw his name that I had to read the article several times to make sure it was really Joe.

    (Ừ đúng rồi! Đúng là chả ai tin đấy là Joe. Mình ngạc nhiên đến nỗi đã phải đọc đi đọc lại bài báo ấy mấy lần để dám chắc đấy là Joe).

    3. A real eye-opener:




    A real eye-opener mang nghĩa đúng như những từ tạo thành nó, có nghĩa là một sự lật tẩy, tiết lộ một điều mà bấy lâu nay nhiều người không để ý hoặc bị lãng quên (= a revelation). Hãy cùng xem ví dụ dưới đây để hiểu thêm về cách sử dụng của danh từ ghép này nhé

    A: I hear the boss was really surprised at the productivity report.

    (Nghe tin sếp sốc khi nghe báo cáo năng suất lắm phải không).

    B: We were all surprised. That report was a real eye-opener. We had no idea how bad things were in that shop.

    (Không chỉ riêng mình sếp mà ai cũng ngỡ ngàng. Bản báo cáo đúng là một sự lật tẩy toàn bộ cung cách làm ăn tồi tệ của cửa hàng đó thời gian qua).

    A: What was she going to do about it?

    (Thế sếp định giải quyết vấn đề như thế nào?)

    B: She's calling a meeting to tell those guys to shape up or ship out.

    (Sếp sẽ gọi những cán bộ làm việc tại cửa hàng đó lại để xem họ định chấn chỉnh hay là muốn nghỉ việc).

    A: WOW! That'll make them sit up and take notice.

    (Chà chà! Họ sẽ phải chú ý xem xét lại vấn đề này đây!)

    Qua phần kết của đoạn hội thoại nói trên, bạn có thể nhận ra cách sử dụng của cụm từ sit up and take notice với nghĩa đơn giản là chú ý xem xét lại một vấn đề gì (= pay attention).

    Trên đây là một vài cụm từ cơ bản bạn có thể sử dụng để thể hiện sự ngạc nhiên của mình.
    1 person likes this.
  12. TiengAnh.com.vn

    TiengAnh.com.vn Miss in action / Kill in action

    Tham gia ngày:
    14/5/11
    Bài viết:
    54
    A friend_định nghĩa qua 24 chữ cái

    Accepts you as you are - Chấp nhận con người thật của bạn.
    .
    Believes in "you" - Luôn tin tưởng bạn.
    .
    Calls you just to say "HI" - Điện thoại cho bạn chỉ để nói "Xin chào".
    .
    Doesn't give up on you - Không bỏ rơi bạn.

    .

    Envisions the whole of you - Hình ảnh của bạn luôn ở trong tâm trí họ.

    Forgives your mistakes - Tha thứ cho bạn mọi lỗi lầm.

    Gives unconditionally - Tận tụy với bạn.

    Helps you - Giúp đỡ bạn.

    Invites you over - Luôn lôi cuốn bạn.

    Just "be" with you - Tỏ ra "xứng đáng" với bạn (?)

    Keeps you close at heart - Trân trọng bạn.

    Loves you for who are - Yêu quí bạn bởi con người thật của bạn.

    Makes a difference in your life - Tạo ra khác biệt trong đời bạn.

    Never judges - Không bao giờ phán xét.

    Offers support - Là nơi nương tựa cho bạn.

    Picks you up - Vực bạn dậy khi bạn suy sụp.

    Quiets your tears - Làm dịu đi những giọt lệ của bạn.

    Raises your spirits - Giúp bạn phấn chấn hơn.

    Says nice things about you - Nói những điều tốt đẹp về bạn (but you should be good enough to get this)

    Tells you the truth when you need to hear it -Sẵn sàng nói sự thật khi bạn cần.

    Understands you - Hiểu được bạn.

    Walks beside you - Sánh bước cùng bạn.

    X-amines your head injuries - "Bắt mạch" được những chuyện khiến bạn "đau đầu".

    Yells when you won't listen - Hét to vào tai bạn mỗi khi bạn không lắng nghe.

    Zaps you back to reality - Và thức tỉnh bạn khi bạn lạc bước

    * Nếu 1 người bạn mà như này thì đúng là 'thần hộ mệnh' của bạn rồi!
    1 person likes this.
  13. TiengAnh.com.vn

    TiengAnh.com.vn Miss in action / Kill in action

    Tham gia ngày:
    14/5/11
    Bài viết:
    54
    Once upon a time the colors of the world started to quarrel: all claimed that they were the best, the most important, the most useful, the favorite.
    Ngày xửa ngày xưa sắc màu của thế giới này bắt đầu tranh luận với nhau xem ai có gam màu đẹp nhất, quan trọng nhất, hữu dụng nhất và được yêu thích nhất.

    .

    GREEN said: "Clearly I am the most important. I am the sign of life and of hope. I was chosen for grass, trees, leaves - without me, all animals would die. Look over the countryside and you will see that I am in the majority."
    Xanh lá cây nói: "Tôi quan trọng nhất. Tôi là dấu hiệu của sự sống và hy vọng. Tôi được chọn màu cho cỏ cây, hoa lá. Không có tôi, tất cả mọi loài trên thế gian này sẽ không thể tồn tại. Cứ hãy nhìn về cánh đồng kia, bạn sẽ thấy một màu xanh bạt ngàn của tôi".

    BLUE interrupted: "You only think about the earth, but consider the sky and the sea. It is the water that is the basis of life and, drawn up by the clouds, forms the deep sea. The sky gives space and peace and serenity. Without my peace, you would all be nothing."

    Xanh dương chen vào: "Bạn có nghĩ về trái đất. Vậy bạn hãy nghĩ về bầu trời và đại dương xem sao. Nước chính là nguồn sống cơ bản nhất, được tạo ra bởi những đám mây hình thành bởi những vùng biển rộng lớn này. Hơn nữa, bầu trời sẽ cho khoảng không rộng lớn, hòa bình và sự êm ả. Không có sự thanh bình đó, tất cả các bạn sẽ chẳng là gì cả".

    YELLOW chuckled: "You are all so serious. I bring laughter, gaiety, and warmth into the world. The sun is yellow, the moon is yellow, the stars are yellow. Every time you look at a sunflower, the whole world starts to smile. Without me there would be no fun."
    Màu vàng cười lớn: "Ôi các bạn cứ quan trọng hóa. Tôi thì thực tế hơn, tôi đem lạ tiếng cười, hạnh phúc và sự ấm áp cho thế giới này. Này nhé, mặt trời màu vàng, mặt trăng màu vàng và các vì sao cũng màu vàng. Mỗi khi bạn nhìn vào một đóa hướng dương, bạn sẽ cảm thấy cả thế giới này đang mỉm cười. Không có tôi cả thế giới này sẽ không có niềm vui".

    ORANGE started next to blow her trumpet: "I am the color of health and strength. I may be scarce, but I am precious for I serve the needs of human life. I carry the most important vitamins. Think of carrots, pumpkins, oranges, mangoes, and pawpaws. I don't hang around all the time, but when I fill the sky at sunrise or sunset, my beauty is so striking that no one gives another thought to any of you."
    Màu cam lên tiếng: "Tôi là gam màu của sự mạnh khoẻ và sức mạnh. Mặc dù lượng màu của tôi không nhiều bằng các bạn, nhưng tôi mới đáng giá nhất vì tôi là nhu cầu của sự sống. Tôi mang đến hầu hết các vitamin tối quan trọng như cà rốt, cam, xoài, bí ngô, đu đủ ...Tôi không ở bên ngoài nhiều nhưng khi bình minh hay hoàng hôn xuất hiện là màu sắc của tôi. Ở đây có bạn nào sánh kịp được với vẻ đẹp ấy không ?".

    RED could stand it no longer. He shouted out: "I am the ruler of all of you - I am blood - life's blood! I am the color of danger and of bravery. I am willing to fight for a cause. I bring fire into the blood. Without me, the earth would be empty as the moon. I am the color of passion and of love, the red rose, the poinsettia and the poppy."
    Màu đỏ không thể nhịn được cũng nhảy vào cuộc: "Tôi là máu, cuộc sống này là máu. Tôi là màu sắc của sự đe dọa nhưng cũng là biểu tượng của lòng dũng cảm. Tôi mang lửa đến cho con người. Tôi sẵn sàng chiến đấu vì mục đích cao cả. Không có tôi, trái đất này sẽ trống rỗng như mặt trăng. Tôi là sắc màu của tình yêu và đam mê, của hoa hồng đỏ, của hoa anh túc".



    PURPLE rose up to his full height. He was very tall and spoke with great pomp: "I am the color of royalty and power. Kings, chiefs, and bishops have always chosen me for I am the sign of authority and wisdom. People do not question me - they listen and obey."
    Màu tím bắt đầu vươn lên góp tiếng: "Tôi tượng trưng cho quyền lực và lòng trung thành. Vua chúa thường chọn tôi vì tôi là dấu hiệu của quyền năng và sự xuất chúng. Không ai dám chất vấn tôi. Họ chỉ nghe lệnh và thi hành!".

    Finally, INDIGO spoke, much more quietly than all the others, but with just as much determination: "Think of me. I am the color of silence. You hardly notice me, but without me you all become superficial. I represent thought and reflection, twilight and deep water. You need me for balance and contrast, for prayer and inner peace."
    Cuối cùng, màu chàm lên tiếng, không ồn ào nhưng đầy quyết đoán: "Hãy nghĩ đến tôi. Tôi là sắc màu im lặng và hầu như không ai chú ý đến tôi. Nhưng nếu không có tôi thì các bạn cũng chỉ là vẻ đẹp bên ngoài. Tôi tượng trưng cho suy nghĩ và sự tương phản, bình minh và đáy sâu cả biển cả. Các bạn phải cần đến tôi để cân bằng cho bề ngoài của các bạn. Tôi chính là vẻ đẹp bên trong".

    And so the colors went on boasting, each convinced of his or her own superiority. Their quarreling became louder and louder. Suddenly there was a startling flash of bright lightening - thunder rolled and boomed. Rain started to pour down relentlessly. The colors crouched down in fear, drawing close to one another for comfort.
    Và cứ thế các sắc màu cứ tiếp tục tranh luận, thuyết phục màu khác về sự trội hơn của mình. Bỗng một ánh chớp sáng lóe trên nền trời, âm thanh dữ dội của sấm sét và mưa bắt đầu nặng hạt. Các sắc màu sợ hãi đứng nép sát vào nhau để tìm sự ấm áp.

    In the midst of the clamor, rain began to speak: " You foolish colors, fighting amongst yourselves, each trying to dominate the rest. Don't you know that you were each made for a special purpose, unique and different? Join hands with one another and come to me."
    Mưa nghiêm nghị nói: "Các bạn thật là ngớ ngẩn khi chỉ cố gắng vật lộn với chính các bạn. Các bạn không biết các bạn được tạo ra từ một mục đính thật đặc biệt, đồng nhất nhưng cũng khác nhau? Các bạn là những màu sắc thật tuyệt vời. Thế giới này sẽ trở nên nhàm chán nếu thiếu một trong các bạn. Nào, bây giờ hãy nắm lấy tay nhau và bước nhanh đến tôi".

    Doing as they were told, the colors united and joined hands. The rain continued: "From now on, when it rains, each of you will stretch across the sky in a great bow of color as a reminder that you can all live in peace. The RAINBOW is a sign of hope for tomorrow."
    Các màu sắc cùng nắm lấy tay nhau và tạo thành những màu sắc đa dạng. Mưa tiếp tục: "Và từ bây giờ, mỗi khi trời mưa tất cả các bạn sẽ vươn ra bầu trời bằng chính màu sắc của mình và phải hợp lại thành vòng để nhắc nhở rằng các bạn phải luôn sống trong hòa thuận, và ta gọi đó là cầu vồng. Cầu vồng tượng trưng cho niềm hy vọng của ngày mai".

    And so, whenever a good rain washes the world, and a rainbow appears in the sky, let us remember to appreciate one another.
    Và cứ như thế mỗi khi trời mưa, để gội rửa thế giới này, trên nền trời sẽ ánh lên những sắc cầu vồng làm đẹp thêm cho cuộc sống, để nhắc nhở chúng ta phải luôn luôn tôn trọng lẫn nhau.
    1 person likes this.
  14. rose

    rose New Member

    Tham gia ngày:
    1/4/11
    Bài viết:
    147
    ôi, vừa dài, lại viết tiếng anh, chẳng hiểu
  15. banhkinhakdemi

    banhkinhakdemi .:Tận nhân lực - Tri thiên mệnh:.

    Tham gia ngày:
    20/8/11
    Bài viết:
    3,488
    chị k nhìn thấy dòng dịch bên dưới à?:boirimui:
  16. vi_anh_vo_tam

    vi_anh_vo_tam Active Member

    Tham gia ngày:
    6/10/11
    Bài viết:
    235
    tình bạn hơn tình yêu :laumohoi:
  17. banhkinhakdemi

    banhkinhakdemi .:Tận nhân lực - Tri thiên mệnh:.

    Tham gia ngày:
    20/8/11
    Bài viết:
    3,488
    thật à anh?:aovai::aovai:
  18. vi_anh_vo_tam

    vi_anh_vo_tam Active Member

    Tham gia ngày:
    6/10/11
    Bài viết:
    235
    đừng bao giờ đổi tình bạn lấy tình yêu :laumohoi:
  19. banhkinhakdemi

    banhkinhakdemi .:Tận nhân lực - Tri thiên mệnh:.

    Tham gia ngày:
    20/8/11
    Bài viết:
    3,488
    đã có người nói với mình Người yêu thì có thể bỏ còn bạn thân thì kmọi người thấy sao??
    1 person likes this.
  20. vi_anh_vo_tam

    vi_anh_vo_tam Active Member

    Tham gia ngày:
    6/10/11
    Bài viết:
    235
    :laumohoi: ca này khó

Chia sẻ trang này