Tiếng Anh giao tiếp cơ bản: Thuyết trình

Thảo luận trong 'ENGLISH' bắt đầu bởi sunnynga, 15/7/15.

  1. sunnynga New Member

    Tiếng Anh giao tiếp cơ bản: Thuyết trình

    Bạn là sinh viên? Bạn đang gặp khó khăn trong việc thuyết trình? Hơn thế nữa, bạn lại phải thuyết trình bằng tiếng Anh? Đừng lo lắng nhé! Vì Pasal sẽ giới thiệu với các bạn những mẫu câu tiếng Anh giao tiếp cơ bản trong thuyết trình ngay dưới đây.

    :thobu10: Phần giới thiệu

    Phần giới thiệu là phần đầu tiên, quyết định tới việc tạo ấn tượng, thu hút sự chú ý của khán giả tới bài thuyết trình. Nó bao gồm:
    • Chào khán giả
    • Giới thiệu bản thân
    • Giới thiệu chủ đề bài thuyết trình
    • Nêu cấu trúc, dàn bài thuyết trình
    • Đưa ra các chỉ dẫn về các câu hỏi

    [​IMG]



    Chào khán giả

    Good morning, ladies and gentlemen!
    Xin chào quý vị

    Good afternoon everybody!
    Xin chào mọi người

    Hello everyone!
    Xin chào mọi người

    Giới thiệu bản thân

    My name is… I am from…group/department
    Tôi tên là… tôi đến từ… nhóm/phòng

    On behalf of…
    Đại diện cho….

    Giới thiệu chủ đề bài thuyết trình

    I am going to talk today about…
    Hôm nay tôi sẽ nói về…

    The purpose of my presentation is…
    Mục đích bài thuyết trình của tôi là…

    I’m going to take a look at….
    Tôi sẽ xem xét về…

    I’m going to give you some facts and figures…
    Tôi sẽ đưa ra cho quý vị một vài sự kiện và con số sau đây….

    I’m going to concentrate on…
    Tôi sẽ tập trung vào…

    Nêu cấu trúc, dài bài thuyết trình
    My presentation is in three parts
    Bài thuyết trình của tôi có ba phần

    My presentation is divided into three main sections
    Bài thuyết trình của tôi được chia thành 3 phần chính

    Firstly, secondly, thirdly, finally…
    Thứ nhất, thứ hai, thứ ba, cuối cùng…

    To start with…Then….Next…Finally….
    Để bắt đầu….Sau đó….Tiếp đến…Cuối cùng…

    Đưa ra các chỉ dẫn về các câu hỏi

    Do feel free to interrupt me if you have any questions
    Đừng ngại cắt ngang lời tôi nói neesu quý vị có bất kì câu hỏi nào

    I’ll try to answer all of your questions after the presentation
    Tôi sẽ cố giải đáp mọi câu hỏi của quý vị sau bài thuyết trình

    I plan to keep some time for questions after the presentation
    Tôi sẽ dành một khoảng thời gian cho các câu hỏi sau bài thuyết trình

    There will be time for questions at the end of the presentation
    Sẽ có thời gian cho các câu hỏi vào cuối bài thuyết trình

    I’d be grafeful if you could ask your questions after the presentation
    Tôi rất biết ơn nếu quý vị có thể đặt các câu hỏi của mình sau bài thuyết trình


    :thobua2: Phần thuyết trình chính

    Phần thuyết trình chính cũng nắm giữ vai trò quyết định trong việc truyền tải thông tin, ý tưởng của mình đến với người nghe. Bạn cần phải nói rõ ràng, mạch lạc các ý chính, có thể tạo ấn tượng cho người nghe bằng việc đưa ra 1 vài câu hỏi, các hình ảnh minh họa, dẫn chứng.

    [​IMG]



    Nhắc lại cho người nghe

    As I said at the beginning
    Như tôi đã nói lúc đầu

    This, of course, will help you (to achieve the 20% increase)
    Điều này, tất nhiên, sẽ qiusp quý vị (đạt được mức tăng 20%)

    As you remember, we are concerned with…
    Như quý vị cũng biết, chúng ta đang quan tâm đến…

    This ties in with my original statement
    Điều này trong quan hệ với tuyên bố ban đầu của tôi…

    This relates directly to the question I put to you before…
    Điều này liên quan trực tiếp đến câu hỏi tôi đặt ra cho quý khách trước khi…


    Chuyển sang vấn đề/ nội dung khác

    I’d now like to move on to…
    Bây giờ tôi muốn chuyển sang…

    I’d like to turn to…
    Tôi muốn chuyển sang

    That’s all I have to say about…
    Đó là tất cả những gì tôi có thể nói về…

    Now I’d like to look at…
    Bây giờ tôi muốn xem xét…

    This leads me to my next point…
    Điều này dẫn tôi đến vấn đề tiếp theo…


    Đưa ra những yếu tố minh họa cho khán giả

    This graph shows you…
    Đồ thị này cho quý vị thấy…

    Take a look at this…
    Hãy xem cái này….

    If you look at this, you will see…
    Nếu quý vị xem xét điều này, quý vị sẽ thấy…

    I’d like to look at this…
    Tôi muốn quý vị xem xét…

    This chart illustrates the figures…
    Biểu đồ này minh họa các số liệu…

    This graph gives you a break down of…
    Biểu đồ này cho quý vị thấy sự sụp đổ của…


    Giải thích

    As you can see…
    Như bạn thấy…

    This clearly shows…
    Điều này cho thấy rõ ràng…

    From this, we can understand how/ why…
    Từ đây, chúng ta có thể hiểu làm thế nào/ tại sao…


    :thobua20: Phần kết luận

    Ở phần kết luận, mình sẽ tóm tắt lại những ý chính đã nêu ra và mời khán, thính giả đặt câu hỏi. Sau khi tiếp nhận, chúng ta có thể trả lời luôn và hỏi họ xem đã hài lòng chưa.

    [​IMG]



    Tổng hợp

    To conclude,…
    Để kết luận…

    In conclusion,…
    Kết luận,…

    Now, to sum up…
    Bây giờ, để tổng hợp…

    So let me summarise/ recap what I’ve said
    Vậy, để tôi tóm tắt lại những gì đã trình bày

    Finally, may I remind you of some of the main points we’ve considered
    Cuối cùng, tôi xin nhắc lại với quý vị một số vấn đề chính mà chúng ta đã xem xét

    That brings me to the end of my presentation. I've talked about…
    Điều đó đã kết thúc bài thuyết trình của tôi. Tôi đã nói về…

    Well, that’s about it for now. We’ve coverd…
    Vâng, giờ là phần kết luận. Chúng ta đã nói được…

    So, that was our marketing strategy. In brief, we…
    Vậy nên đó là chiến lược tiếp thị của chúng tôi. Tóm lại, chúng tôi…)

    To summerise, I…
    Tóm lại, tôi...


    Đưa ra các khuyến nghị nếu phù hợp

    In conclusion, my recommendations are…
    Để kết thúc, kiến nghị của tôi là…

    I therefore suggest/ propose/ recommend the following strategy

    Vì vậy, tôi đề nghị/ đề xuất/ giới thiệu chiến lược sau

    Cảm ơn khán giả


    Many thanks for your attention
    Rất cảm ơn sự tham dự của quý vị

    May I thank you all for being such an attentive audience
    Tôi xin cảm ơn tất cả quí vị đã đến tham dự

    Thank you for attention
    Cảm ơn quý vị đã chú ý


    Mời đặt câu hỏi

    Now I’ll try to answer any questions you may have
    Giờ tôi sẽ cố gắng trả lời mọi câu hỏi của quý vị đặt ra

    Can I answer any questions?
    Có câu hỏi nào tôi có thể giải đáp không ạ?

    Are there any questions?
    Có câu hỏi nào không ạ?

    Do you have any questions?
    Quý vị có câu hỏi nào không?

    Are there any final questions?
    Còn câu hỏi cuối nào không?

    And now if there are any question? I would be pleased to answer them
    Và bây giời nếu có câu hỏi nào, tôi sẽ có câu hỏi nào, tôi sẽ rất vui để giải đáp hết.


    Sau khi trả lời xong, kiểm tra xem người hỏi đã hài lòng chưa

    Does this answer your question?
    Đây có phải là câu trả lời của anh không?

    Do you follow what I am saying?
    Anh có theo kịp những gì tôi nói không?

    I hope this explains the situation for you
    Tôi hi vọng câu trả lời này giải thích thình huống của anh

    I hope this was what you wanted to hear
    Tôi hi vọng câu trả lời này là những gì anh muốn nghe!


    Nếu các bạn là sinh viên năm 1, 2 hoặc những người mới đi làm vẫn chưa thực sự cảm thấy tự tin trong tiếng Anh giao tiếp thì hãy thử phương pháp Pasal Total Immersion - bạn có thể nói tiếng Anh trôi chảy trong vòng 3 - 6 tháng.
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.

Chia sẻ trang này