Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm đúng sai môn giao dịch thương mại quốc tế

Thảo luận trong 'Tài liệu học giao dịch thương mại quốc tế' bắt đầu bởi toi la toi, 31/12/14.

  1. toi la toi New Member

    CÂU HỎI ĐÚNG SAI GIẢI THÍCH GDTMQT

    1. Các điều kiện cơ sở giao hàng chỉ được sử dụng trong vận tải đường biển và thủy nội địa là CIF, CFR, DAP.

    2. Khi giao hàng theo điều kiện FAS, Incoterms 2010 người bán không thể lấy được Shipped on board B/L.

    3. Theo CIP, Incoterms 2010 người bán có nghĩa vụ thuê tàu.

    4. Khi người xuất khẩu am hiểu thủ tục hải quan của nước xuất khẩu thì có thể sử dụng điều kiện EXW

    5. Khi giao hàng theo điều kiện FCA người bán có nghĩa vụ cung cấp chứng từ vận tải cho người mua.

    6. Điều kiện CFR, CPT, Incoterms 2010 người bán có trách nhiệm mua bảo hiểm hàng hóa.

    7. Sử dụng điều kiện CIF án toàn cho người nhập khẩu hơn điều kiện FOB.

    8. Khi giao hàng theo điều kiện EXW, Incoterms 2010 người bán phải xuất trình chứng từ vận tải cho bên mua.

    9. Nếu trong hợp đồng chỉ ghi là đẫn chiếu Incoterms có nghĩa là dẫn chiếu Incoterms 2010.

    10. Theo điều kiện EXW người bán có nghĩa vụ thông quan xuất khẩu.

    11. Incoterms cũng có thể áp dụng trong các hợp đồng mua bán nội địa

    12. Incoterms được sửa đổi lần sau hoàn thiện hơn lần trước, nhưng phủ định lầ trước nên trong hợp đồng người ta có quyền lựa chọn Incoterms tùy theo ý muốn của mình và cần phải ghi rõ ràng vào trong hợp đồng.

    13. Theo EXW, Incoterms 2010 người mua giúp người bán thực hiện thủ tục thông quan xuất khẩu.

    14. Theo điều kiện CIP, Incoterms 2010, hợp đồng bảo hiểm là nghĩa vụ đối với người bán.

    15. Nếu giao hàng theo điều kiện CFR (Incoterms 2010), người bán phải trả chi phí bốc hàng và chi phí dỡ hàng nếu chi phí này không nằm trong cước phí vận tải.

    16. Incoterms chỉ ra thời điểm chuyển giao rủi ro hàng hóa từ người bán sang người mua.

    17. Theo điều kiện CIF, Incoterms 2010 có lợi cho người bán hơn điều kiện FOB.

    18. Khi giao hàng theo điều kiện EXW, Incoterms 2010 người bán phải chuyển chứng từ bảo hiểm cho bên mua.

    19. Theo điều kiện EXW, Incoterms 2010, hợp đồng vận tải là nghĩa vụ đối với người mua.

    20. Khi giao hàng theo điều kiện FAS, Incoterms 2010 người bán không lấy được chứng từ vận tải từ người vận chuyển vì hàng chưa được xếp lên tàu.

    21. Giao hàng theo điều kiện CIF, Incoterms trên B/L không được phép ghi Freight to collect.

    22. Theo Incoterms 2010, điều kiện cơ sở giao hàng CIP và DAP là có cùng địa điểm chuyển giao rủi ro từ người bán sang người mua.

    23. Điều kiện cơ sở giao hàng CIF, CIP người bán mua bảo hiểm đối với điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro.

    24. Điều kiện FOB và CIF có thể áp dụng cho vận tải đường hàng không.

    25. Theo điều kiện CFR, CPT và CIP địa điểm chuyển giao rủi ro là ở bên nước xuất khẩu nên người mua có trách nhiệm thuê phương tiện vận tải.

    26. Sử dụng điều kiện CIF an toàn hơn cho nhà nhập khẩu so với điều kiện FOB.

    27. Giao hàng theo điều kiện FAS người bán không thể lấy được vận đơn Shipped on board.

    28. Giao hàng bằng container phải dùng các điều kiện FCA, CPT, CIP.

    29. Với điều kiện FOB người bán thuê phương tiện vận tải thì người chuyên chở phải giao chứng từ vận tải (B/L) cho người mua.

    30. Theo Incoterms 2010 địa điểm chuyển giao rủi ro và tổn thất từ người bán sang người mua chính là địa điều chuyển giao hàng hóa từ người bán sang người mua.

    31. Incoterms đề cập đến những nghĩa vụ chủ yếu liên quan đến hàng hóa: giao nhận, vận tải, bảo hiểm… nên có thể thay thế hợp đồng ngoại thương.

    32. Incoterms là văn bản pháp lý mang tính chất tùy ý.

    33. Incoterms có thể áp dụng cho giao dịch hàng hóa hữu hình và vô hình.

    34. Nhóm F, Incoterms 2010 quy định người mua mua bảo hiểm cho hàng hóa.

    35. Theo điều kiện FCA, Incoterms để bảo vệ quyền lợi cho chính mình người bán nên mua bảo hiểm.

    36. Trong vận chuyển và giao nhận hàng hóa bằng container trên đường biển nên sử dụng các điều kiện FCA, CIP và CPT thay thế cho các điều kiện FOB, CIF và CFR.

    37. Incoterms giúp hạn chế sử dụng các tập quán, thói quen thương mại hình thành tự phát trong hoạt động mua bán.

    38. Khi sử dụng các ấn bản Incoterms, các bên phải tuân theo mọi điều kiện của nó và không thể thỏa thuận sửa đổi các nọi dung của Incoterms.

    39. Incoterms 2010 là các điều kiện thương mại quốc tế nên chỉ áp dụng được cho các hợp đồng mua bán thương mại quốc tế không sử dụng được cho thương mại nội địa.

    40. Với điều kiện EXW trách nhiệm và nghĩa vụ của người mua là tối thiểu.

    41. F trong điều kiện cơ sở giao hàng FAS là để chỉ cước phí vận chuyển hàng hoá của chặng vận tải chínhắ

    42. Hỏi hàng và chào hàng cố định ràng buộc nghĩa vụ giao hàng và nhận hàng giữa các bên vì xem như hợp đồng đã được ký kết

    43. Chào hàng được người bán thực hiện trên cơ sở hỏi hàng của người mua là hình thức chào hàng cố định

    44. Chào hàng phải bắt buộc phải có 6 điều khoản bắt buộc: tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, giao hàng và thanh toán.

    45. Một hợp đồng ở điều khoản chất lượng quy định “Quality of goods must be according to sample”. Đây là cách quy định chất lượng hàng hóa dựa vào Nhãn hiệu hàng hóa.

    46. Mục đích của việc kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu là để hướng dẫn cách thức vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ hàng hóa.

    47. Trình tự của mua bán thông thường là: Chào hàng, Hỏi hàng, Hoàn giá, Xác nhận, Chấp nhận, Đặt hàng.

    48. Giá cả được tính toán vào lúc ký kết hợp đồng trên cơ sở tính tới các yếu tố cấu thành nên giá có sự thay đổi là phương pháp quy định giá co giãn.

    49. Bao bì là điều khoản bắt buộc trong một hợp đồng thương mại.

    50. Hàng hóa XNK là hàng hóa được di chuyển qua biên giới của 1 quốc gia.

    51. Đấu thầu quốc tế là do người mua tổ chức thực hiện và mua hàng với giá thấp nhất và được thanh toán thuận lợi nhất.

    52. Để bảo vệ quyền lới của người mua thì giấy chứng nhận chất lượng nên được cấp bởi bên thứ 3.

    53. Theo UCP 600, hóa đơn thương mại có số tiền vượt quá giá trị của L/C là không được chấp nhận thanh toán.

    54. Trong trường hợp người xuất khẩu và người nhập khẩu không tin tưởng lẫn nhau thì nên sử dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.

    55. Đồng tiền tính toán phải là đồng tiền tự do chuyển đổi.

    56. Giao hàng từng phần là bất lợi cho người bán.

    57. Trong một hợp đồng mua bán quốc tế có thể sử dụng 2 đồng tiền khác nhau.

    58. Chấp nhận chào hàng cố định được coi là ký hợp đồng.

    59. Nhà xuất khẩu Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa phải xin giấy phép xuất khẩu.

    60. Tỷ lệ dung sai số lượng là bao nhiêu thì tỷ lệ đơn giá phải tương ứng bấy nhiêu.

    61. Giảm giá lũy tiến là phương pháp tính trên tổng giá trị hàng hóa.

    62. Không phải hóa đơn thương mại nào cũng có điều khoản trọng tài.

    63. Đối với hợp đồng ngoại thương việc thanh toán được tiến hành bằng ngoại tệ với ít nhất là một bên.

    64. Chủ thể của hợp đồng thương mại quốc tế chính là người ký hợp đồng.

    65. Phương pháp quy định số lượng chính xác thường được sử dụng cho các đơn vị tính như khối lượng, chiều dài, diện tích...

    66. Trọng lượng nửa bì là trọng lượng hàng hóa và trọng lượng của bao bì bên trong.

    67. Theo Incoterms 2010 địa điểm chuyển giao rủi ro và tổn thất từ người bán sang người mua chính là địa điều chuyển giao hàng hóa từ người bán sang người mua.

    68. Theo phương pháp giá co giãn: giá cả hàng hóa được xác định trong lúc ký hợp đồng nhưng có ghi kèm mức độ tăng giảm cho phép. Điều đó có nghĩa là nếu giá thị trường thay đổi thì giá cả hàng hóa không được vượt quá mức cho phép đó.

    69. Với phương pháp giá di động, giá cả được xác định sau khi ký hợp đồng.

    70. Trong hợp đồng thương mại quốc tế chỉ sử dụng một đồng tiền duy nhất.

    71. Đặt hàng không cần thiết phải có 6 điều khoản bắt buộc của một hợp đồng.

    72. Chảo hàng + chấp nhận thì coi như hợp đồng đã được ký kết.

    73. Có hai loại đặt hàng là đặt hàng cố định và đặt hàng tự do.

    74. Thư chào hàng cố định là loại chào hàng được gửi cho nhiều người tại một thời điểm.

    75. Đối tượng mua bán trong gia công quốc tế là nguyên vật liệu và thành phẩm được sản xuất ra từ nguyên vật liệu đó.

    76. Trong gia công quốc tế, bên nhận gia công có quyền sử dụng nhãn hiệu của mình.

    77. Đại lý khác môi giới ở chỗ, đại lý phải chịu trách nhiệm về sự thực hiện hợp đồng của hai bên mua bán.

    78. Đấu thầu thích hợp với việc mua bán những hàng hoá giá tri cao và yêu cầu kỹ thuật phức tạp.

    79. Chấp nhận chào hàng là không thể hủy bỏ.

    80. Theo điều kiện DDP người bán có nghĩa vụ dỡ hàng khỏi phương tiện vận tải tại địa điểm đích rồi giao cho người mua.
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.
    luongthanhbinh and Katalady like this.
  2. xukasq

    xukasq Member

    Tham gia ngày:
    27/5/16
    Bài viết:
    206
    sao mà nhiều câu hỏi quá vậy

Chia sẻ trang này

Diễn đàn chính thức sinh viên Học viện Ngân Hàng

  1. một số câu hỏi hay về cif incoterm 2010

    ,
  2. bai tap incoterm 2010 co loi giai

    ,
  3. cau hoi ve cac dieu khoan cua incoterms

    ,
  4. câu hỏi về CIP,
  5. nhan dinh ve incoterm,
  6. câu hỏi về FCA,
  7. cau hoi incoterm trac nghiem dung sai,
  8. bai tap ve incoterm 2010,
  9. các câu hỏi về incoterms 2010,
  10. trắc nghiệm incoterms 2010 có đáp án,
  11. câu hỏi trắc nghiệm về incoterms 2010,
  12. trắc nghiệm incoterms 2010,
  13. cac cau hoi ve incotearm 2010,
  14. câu hỏi về incoterm 2010,
  15. câu hỏi về incoterms 2010,
  16. những câu hỏi về điều khoản incoterm,
  17. bài tập incoterms 2010 có lời giải,
  18. bài tập về incoterms 2010 có lời giải,
  19. bài tập xac đinh điêu kiên incotern va hợp đông ngoại thương,
  20. giá bán cif cao hơn fob đúng hay sai