Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm đúng sai môn Tài trợ thương mai quốc tế

Thảo luận trong 'Tài liệu học giao dịch thương mại quốc tế' bắt đầu bởi toi la toi, 31/12/14.

  1. toi la toi New Member

    CÂU HỎI ĐÚNG SAI GIẢI THÍCH TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

    1. Tài trợ thương mại quốc tế chỉ thích hợp trong trường hợp nhà xuất nhập khẩu thiếu vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh.

    2. Dịch vụ Factoring được cung ứng bởi bất kỳ tổ chức tín dụng nào đang hoạt động theo quy định của luật các tổ chức tín dụng.

    3. Trong Factoring quốc tế, quan hệ giữa nhà factor XK và nhà NK là quan hệ giữa chủ nợ và con nợ thể hiện bằng hợp đồng Factoring.

    4. Bảo lãnh giáo lưng là hình thức bảo đảm hợp đồng trong mua bán hàng hóa trung gian.

    5. Hợp đồng bảo lãnh điều chỉnh quan hệ giữa ngân hàng phát hành bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh.

    6. Factoring được thực hiện với những khoản phải thu từ hợp đồng trả chậm với kỳ hạn bất kỳ.

    7. Bản chất của bảo lãnh thanh toán là để phòng ngừa rủi roc ho nhà XK nếu như nhà NK không trả tiền.

    8. NH bảo lãnh chịu trách nhiệm thanh toán Letter of Guarantee khi người thụ hưởng xuất trình đầy đủ giấy tờ chứng minh họ đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng.

    9. Ngân hàng có thể phát hành Standby L/C thay thế cho một Letter of Guarantee.

    10. Factoring được áp dụng với các khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng bán hàng trả chậm bằng nhờ thu.

    11. Tài trợ thương mại quốc tế là việc cấp tín dụng cho khác hàng kinh doanh xuất nhập khẩu.

    12. Ngân hàng phát hành Standby L/C chịu trách nhiệm thanh toán cho người thụ hưởng nếu người này xuất trình đầy đủ các chứng từ theo quy định của Standby L/C.

    13. Thư bảo lãnh điều chỉnh mối quan hệ giữa ngân hàng phát hành bảo lãnh và người thụ hưởng.

    14. Bảo lãnh thanh toán là hình thức ngân hàng tài trợ trực tiếp cho nhà nhập khẩu.

    15. Ở Việt Nam NHTM nào thực hiện thanh toán quốc tế thì được cung ứng dịch vụ Factoring quốc tế.

    16. Factoring áp dụng cho các khoản phải thu trong hợp đồng mua bán hàng hóa trả chậm thanh toán bằng L/C và ghi sổ.

    17. Bảo lãnh trực tiếp là hình thức ngân hàng phát hành thư bảo lãnh chuyển trực tiếp cho người thụ hưởng.

    18. Ngân hàng cung ứng dịch vụ Factoring thực hiện đòi nợ khi nhà nhập khẩu không trả tiền cho nhà xuất khẩu.

    19. Với khoản tiền ứng trước từ dịch vụ Factoring giúp cho nhà XK có vốn để sản xuất hàng hóa và giao hàng đúng hạn.

    20. Nhà xuất khẩu phải thông báo cho nhà NK về việc mình sử dụng dịch vụ Factoring.

    21. Chỉ có NHTM được phép hoạt động ngoại hối mới được thực hiện Factoring quốc tế.

    22. Xác nhận L/C là hình thức tài trợ của NH cho nhà XK.

    23. Ngân hàng chỉ tài trợ cho nhà trung gian theo hình thức L/C chuyển nhượng và L/C giáp lưng trên cơ sở L/C không hủy ngang.

    24. Phát hành bảo lãnh là hình thức tài trợ trước khi giao hàng của NHTM.

    25. D/P kỳ hạn là hình thức tài trợ sau khi giao hàng đối với nhà nhập khẩu.

    26. Ngân hàng ký hậu B/L nhằm mục đích tài trợ cho nhà nhập khẩu sau khi giao hàng.

    27. Mở L/C điều khoản đỏ là hình thức tài trợ mà NH phát hành dành cho cả nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu.

    28. Cơ hội nhận tài trợ từ phía ngân hàng của nhà NK trong DP kỳ hạn cao hơn DA.

    29. Các nhà kinh doanh XNK chỉ có thể nhận tài trợ từ ngân hàng sau khi đã ký hợp đồng thương mại.

    30. Bảo lãnh thanh toán là hình thức tài trợ của các ngân hàng cho nhà NK sau khi giao hàng.

    31. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng được mở sau khi giao hàng.

    32. Sản phẩm/dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế liên quan đến nhiều phòng ban khác nhau của ngân hàng thương mại.

    33. Thời hạn của các sản phẩm/dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế chỉ là ngắn và trung hạn.

    34. Bảo lãnh thuế phải tuân thủ luật pháp cũng như tập quán quốc tế.

    35. Bảo lãnh ngoại thương ra đời trên cơ sở thông tin bất cân xứng giữa nhà XK và nhà NK.

    36. Bảo lãnh gián tiếp là việc NHPH bảo lãnh sẽ trả tiền cho người thụ hưởng gián tiếp thông qua một ngân hàng khác khi người được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ tài chính của mình.

    37. Bảo lãnh dự thầu sẽ hết hiệu lực khi bên được bảo lãnh trúng thầu.

    38. Ứng trước hóa đơn là hình thức tài trợ trực tiếp cùa NH cho nhà XK trên cơ sở hóa đơn bán hàng.

    39. Trong D/P kỳ hạn NH thu hộ bị ràng buộc trách nhiệm thanh toán cho nhà XK và ngày đáo hạn.

    40. Ứng trước vốn trong nhờ thu bản chất chính là chiết khẩu có truy đòi bộ chứng từ hàng xuất.

    41. Phát hành L/C là hình thức tài trợ uy tín của NHPH cho nhà NK.

    42. Trong phương thức nhờ L/C để đảm bảo an toàn cho NHPH thì nhất thiết tất cả các bản gốc của B/L (3/3) phải xuất trình.

    43. Vận đơn hàng không (Airway bill) có thể được NH ký hậu cho nhà NK đi lấy hàng.

    44. Chiết khấu miễn truy đòi bộ chứng từ hàng xuất bản chất là mua đứt bán đoạn khoản phải thu của nhà XK.

    45. Trong mô hình L/C chuyển nhượng trong mọi trường hợp đều có thể có nhiều người thụ hưởng thứ 2.

    46. Trong mô hình L/C giáp lưng NH trung gian có trách nhiệm thanh toán đối với người thụ hưởng thứ 2.

    47. L/C giáp lưng được lập trên cơ sở L/C gốc là không thể hủy ngang còn L/C chuyển nhượng thì có thể được lập trên cơ sở L/C gốc có thể hủy ngang.

    48. Khác với Factoring, Forfaiting là hình thức tài trợ cho nhà XK thông qua việc mua lại các khoản phải thu trung và dài hạn trên cơ sở các hóa đơn thương mại.

    49. Forfaiting có thể là hình thức tài trợ miễn truy đòi hoặc có truy đòi đối với nhà XK.

    50. Bảo lãnh thuế là hình thức tài trợ sau khi giao hàng của NHTM cho nhà XNK.



    CÂU HỎI ĐÚNG SAI GIẢI THÍCH GDTMQT

    1. Các điều kiện cơ sở giao hàng chỉ được sử dụng trong vận tải đường biển và thủy nội địa là CIF, CFR, DAP.

    2. Khi giao hàng theo điều kiện FAS, Incoterms 2010 người bán không thể lấy được Shipped on board B/L.

    3. Theo CIP, Incoterms 2010 người bán có nghĩa vụ thuê tàu.

    4. Khi người xuất khẩu am hiểu thủ tục hải quan của nước xuất khẩu thì có thể sử dụng điều kiện EXW

    5. Khi giao hàng theo điều kiện FCA người bán có nghĩa vụ cung cấp chứng từ vận tải cho người mua.

    6. Điều kiện CFR, CPT, Incoterms 2010 người bán có trách nhiệm mua bảo hiểm hàng hóa.

    7. Sử dụng điều kiện CIF án toàn cho người nhập khẩu hơn điều kiện FOB.

    8. Khi giao hàng theo điều kiện EXW, Incoterms 2010 người bán phải xuất trình chứng từ vận tải cho bên mua.

    9. Nếu trong hợp đồng chỉ ghi là đẫn chiếu Incoterms có nghĩa là dẫn chiếu Incoterms 2010.

    10. Theo điều kiện EXW người bán có nghĩa vụ thông quan xuất khẩu.

    11. Incoterms cũng có thể áp dụng trong các hợp đồng mua bán nội địa

    12. Incoterms được sửa đổi lần sau hoàn thiện hơn lần trước, nhưng phủ định lầ trước nên trong hợp đồng người ta có quyền lựa chọn Incoterms tùy theo ý muốn của mình và cần phải ghi rõ ràng vào trong hợp đồng.

    13. Theo EXW, Incoterms 2010 người mua giúp người bán thực hiện thủ tục thông quan xuất khẩu.

    14. Theo điều kiện CIP, Incoterms 2010, hợp đồng bảo hiểm là nghĩa vụ đối với người bán.

    15. Nếu giao hàng theo điều kiện CFR (Incoterms 2010), người bán phải trả chi phí bốc hàng và chi phí dỡ hàng nếu chi phí này không nằm trong cước phí vận tải.

    16. Incoterms chỉ ra thời điểm chuyển giao rủi ro hàng hóa từ người bán sang người mua.

    17. Theo điều kiện CIF, Incoterms 2010 có lợi cho người bán hơn điều kiện FOB.

    18. Khi giao hàng theo điều kiện EXW, Incoterms 2010 người bán phải chuyển chứng từ bảo hiểm cho bên mua.

    19. Theo điều kiện EXW, Incoterms 2010, hợp đồng vận tải là nghĩa vụ đối với người mua.

    20. Khi giao hàng theo điều kiện FAS, Incoterms 2010 người bán không lấy được chứng từ vận tải từ người vận chuyển vì hàng chưa được xếp lên tàu.

    21. Giao hàng theo điều kiện CIF, Incoterms trên B/L không được phép ghi Freight to collect.

    22. Theo Incoterms 2010, điều kiện cơ sở giao hàng CIP và DAP là có cùng địa điểm chuyển giao rủi ro từ người bán sang người mua.

    23. Điều kiện cơ sở giao hàng CIF, CIP người bán mua bảo hiểm đối với điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro.

    24. Điều kiện FOB và CIF có thể áp dụng cho vận tải đường hàng không.

    25. Theo điều kiện CFR, CPT và CIP địa điểm chuyển giao rủi ro là ở bên nước xuất khẩu nên người mua có trách nhiệm thuê phương tiện vận tải.

    26. Sử dụng điều kiện CIF an toàn hơn cho nhà nhập khẩu so với điều kiện FOB.

    27. Giao hàng theo điều kiện FAS người bán không thể lấy được vận đơn Shipped on board.

    28. Giao hàng bằng container phải dùng các điều kiện FCA, CPT, CIP.

    29. Với điều kiện FOB người bán thuê phương tiện vận tải thì người chuyên chở phải giao chứng từ vận tải (B/L) cho người mua.

    30. Theo Incoterms 2010 địa điểm chuyển giao rủi ro và tổn thất từ người bán sang người mua chính là địa điều chuyển giao hàng hóa từ người bán sang người mua.

    31. Incoterms đề cập đến những nghĩa vụ chủ yếu liên quan đến hàng hóa: giao nhận, vận tải, bảo hiểm… nên có thể thay thế hợp đồng ngoại thương.

    32. Incoterms là văn bản pháp lý mang tính chất tùy ý.

    33. Incoterms có thể áp dụng cho giao dịch hàng hóa hữu hình và vô hình.

    34. Nhóm F, Incoterms 2010 quy định người mua mua bảo hiểm cho hàng hóa.

    35. Theo điều kiện FCA, Incoterms để bảo vệ quyền lợi cho chính mình người bán nên mua bảo hiểm.

    36. Trong vận chuyển và giao nhận hàng hóa bằng container trên đường biển nên sử dụng các điều kiện FCA, CIP và CPT thay thế cho các điều kiện FOB, CIF và CFR.

    37. Incoterms giúp hạn chế sử dụng các tập quán, thói quen thương mại hình thành tự phát trong hoạt động mua bán.

    38. Khi sử dụng các ấn bản Incoterms, các bên phải tuân theo mọi điều kiện của nó và không thể thỏa thuận sửa đổi các nọi dung của Incoterms.

    39. Incoterms 2010 là các điều kiện thương mại quốc tế nên chỉ áp dụng được cho các hợp đồng mua bán thương mại quốc tế không sử dụng được cho thương mại nội địa.

    40. Với điều kiện EXW trách nhiệm và nghĩa vụ của người mua là tối thiểu.

    41. F trong điều kiện cơ sở giao hàng FAS là để chỉ cước phí vận chuyển hàng hoá của chặng vận tải chính

    42. Hỏi hàng và chào hàng cố định ràng buộc nghĩa vụ giao hàng và nhận hàng giữa các bên vì xem như hợp đồng đã được ký kết

    43. Chào hàng được người bán thực hiện trên cơ sở hỏi hàng của người mua là hình thức chào hàng cố định

    44. Chào hàng phải bắt buộc phải có 6 điều khoản bắt buộc: tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, giao hàng và thanh toán.

    45. Một hợp đồng ở điều khoản chất lượng quy định “Quality of goods must be according to sample”. Đây là cách quy định chất lượng hàng hóa dựa vào Nhãn hiệu hàng hóa.

    46. Mục đích của việc kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu là để hướng dẫn cách thức vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ hàng hóa.

    47. Trình tự của mua bán thông thường là: Chào hàng, Hỏi hàng, Hoàn giá, Xác nhận, Chấp nhận, Đặt hàng.

    48. Giá cả được tính toán vào lúc ký kết hợp đồng trên cơ sở tính tới các yếu tố cấu thành nên giá có sự thay đổi là phương pháp quy định giá co giãn.

    49. Bao bì là điều khoản bắt buộc trong một hợp đồng thương mại.

    50. Hàng hóa XNK là hàng hóa được di chuyển qua biên giới của 1 quốc gia.

    51. Đấu thầu quốc tế là do người mua tổ chức thực hiện và mua hàng với giá thấp nhất và được thanh toán thuận lợi nhất.

    52. Để bảo vệ quyền lới của người mua thì giấy chứng nhận chất lượng nên được cấp bởi bên thứ 3.

    53. Theo UCP 600, hóa đơn thương mại có số tiền vượt quá giá trị của L/C là không được chấp nhận thanh toán.

    54. Trong trường hợp người xuất khẩu và người nhập khẩu không tin tưởng lẫn nhau thì nên sử dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.

    55. Đồng tiền tính toán phải là đồng tiền tự do chuyển đổi.

    56. Giao hàng từng phần là bất lợi cho người bán.

    57. Trong một hợp đồng mua bán quốc tế có thể sử dụng 2 đồng tiền khác nhau.

    58. Chấp nhận chào hàng cố định được coi là ký hợp đồng.

    59. Nhà xuất khẩu Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa phải xin giấy phép xuất khẩu.

    60. Tỷ lệ dung sai số lượng là bao nhiêu thì tỷ lệ đơn giá phải tương ứng bấy nhiêu.

    61. Giảm giá lũy tiến là phương pháp tính trên tổng giá trị hàng hóa.

    62. Không phải hóa đơn thương mại nào cũng có điều khoản trọng tài.

    63. Đối với hợp đồng ngoại thương việc thanh toán được tiến hành bằng ngoại tệ với ít nhất là một bên.

    64. Chủ thể của hợp đồng thương mại quốc tế chính là người ký hợp đồng.

    65. Phương pháp quy định số lượng chính xác thường được sử dụng cho các đơn vị tính như khối lượng, chiều dài, diện tích...

    66. Trọng lượng nửa bì là trọng lượng hàng hóa và trọng lượng của bao bì bên trong.

    67. Theo Incoterms 2010 địa điểm chuyển giao rủi ro và tổn thất từ người bán sang người mua chính là địa điều chuyển giao hàng hóa từ người bán sang người mua.

    68. Theo phương pháp giá co giãn: giá cả hàng hóa được xác định trong lúc ký hợp đồng nhưng có ghi kèm mức độ tăng giảm cho phép. Điều đó có nghĩa là nếu giá thị trường thay đổi thì giá cả hàng hóa không được vượt quá mức cho phép đó.

    69. Với phương pháp giá di động, giá cả được xác định sau khi ký hợp đồng.

    70. Trong hợp đồng thương mại quốc tế chỉ sử dụng một đồng tiền duy nhất.

    71. Đặt hàng không cần thiết phải có 6 điều khoản bắt buộc của một hợp đồng.

    72. Chảo hàng + chấp nhận thì coi như hợp đồng đã được ký kết.

    73. Có hai loại đặt hàng là đặt hàng cố định và đặt hàng tự do.

    74. Thư chào hàng cố định là loại chào hàng được gửi cho nhiều người tại một thời điểm.

    75. Đối tượng mua bán trong gia công quốc tế là nguyên vật liệu và thành phẩm được sản xuất ra từ nguyên vật liệu đó.

    76. Trong gia công quốc tế, bên nhận gia công có quyền sử dụng nhãn hiệu của mình.

    77. Đại lý khác môi giới ở chỗ, đại lý phải chịu trách nhiệm về sự thực hiện hợp đồng của hai bên mua bán.

    78. Đấu thầu thích hợp với việc mua bán những hàng hoá giá tri cao và yêu cầu kỹ thuật phức tạp.

    79. Chấp nhận chào hàng là không thể hủy bỏ.

    80. Theo điều kiện DDP người bán có nghĩa vụ dỡ hàng khỏi phương tiện vận tải tại địa điểm đích rồi giao cho người mua.
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.
    luongthanhbinh and Katalady like this.

Chia sẻ trang này

Diễn đàn chính thức sinh viên Học viện Ngân Hàng

  1. câu hỏi về tài trợ thương mại

    ,
  2. cau hoi trac nghiem mon tai tro thuong mai

    ,
  3. trắc nghiệm tài trợ thương mại quốc tế

    ,
  4. Cau hỏj thanh toán quoc tế và tài trợ XNK,
  5. câu hỏi đúng sai môn kinh doanh xuất nhập khẩu,
  6. câu hỏi đúng sai môn nghiệp vụ ngân hàng,
  7. tài trợ nhập khẩu câu hỏi,
  8. cac cau hoi ve tai tro thuong mai,
  9. câu hỏi tài trợ thương mại quốc tế,
  10. bài tập tài trợ thương mại quốc tế,
  11. câu hỏi trong tài trợ thương mại,
  12. câu hỏi tài trợ thương mại,
  13. trac nghiem mon tai tro thuong mai,
  14. tài trợ thương mại quốc tế trắc nghiệm,
  15. cau hoi trac ve tai tro ngan han,
  16. bộ môn tài trợ thương mại hvnh ,
  17. có nên học tài trợ thương mại không,
  18. dung sai mon thanh toan quoc te,
  19. cau hoi dung sai trong luat thuong mai quoc te