Tổng hợp ngữ pháp, từ vựng và tất tần tật về tiếng Anh

Thảo luận trong 'ENGLISH' bắt đầu bởi TiengAnh.com.vn, 14/8/11.

  1. TiengAnh.com.vn Miss in action / Kill in action

    Chào các bạn,

    Để tiện cho các bạn theo dõi, mình sẽ post tất cả các thể loại hữu ích liên quan tới tiếng Anh vào đây cho khỏi loãng mục Thảo luận nhé ^^

    Rất mong các bạn ủng hộ và đóng góp ý kiến

    Và chủ đề lần này sẽ là về "Số nhiều của danh từ" , một vấn đề cũ mà không mới . Mời các mem xông vô uýnh nhau - ý lộn - cãi nhau

    Số nhiều của danh từ

    I/Quy tắc chung:
    1.Muốn chuyển một danh từ số ít sang danh từ số nhiều thì chúng ta thêm s vào đằng sau của từ:
    VD: book - books; dog - dogs

    2.Chỉ những danh từ đếm được (countable nouns) mới có dạng số nhiều "thêm s", các danh từ ko đếm được(non-countable nouns) không có dạng số nhiều( trừ các trường hợp đặc biệt khi các từ được dùng với ý bao quát)
    VD:- I drink a cup of tea ( Tôi uống một cốc trà)
    khác với : The teas of Idia are varieties ( Trà của Ấn Độ rất đa dạng)

    II/Ghi nhớ
    1. Những danh từ tận cùng bằng s,x,ch,sh thêm es (và đọc là [iz] )
    VD: glass - glasses; box - boxes; branh - braches; brush - brushes.

    2. Những danh từ tận cùng bằng o thêm es
    VD: hero - heroes; tomato - tomatoes; potato - potatoes
    Một số danh từ nguồn gốc nước ngoài ko tuân theo quy tắc này:
    VD: piano - pianos; dynamo - dynamos; photo - photos

    3.Những danh từ tận cùng bằng y đứng sau một phụ âm, trước khi thêm s đổi y thành ie
    VD: lady-ladies; fly-flies; country-countries
    - Nếu y đứng sau một nguyên âm thì chỉ cần thêm s (toy-toys; day-days)

    4. Những danh từ tận cùng bằng f hoặc fe, thì khi chuyển sang số nhiều bỏ f hoặc fe, thêm ves
    VD: wife-wives; life-lives; self-selves; leaf-leaves
    - Tuy nhiên vẫn có một số từ vẫn theo quy tắc chung: cliff-cliffs; roof-roofs

    Và vẫn có một số từ viết được theo cả hai cách
    VD: scraf-scrafs hoặc scraves
    wharf-wharfs hoặc wharves

    5. Có một số danh từ không theo quy tắc chung: man-men; woman-women; child-children; tooth-teeth; media-medium; foot-feet; mouse-mice; basis, bases; sheep-sheep(không thay đổi)v...v

    III/ Đối với danh từ ghép

    1. Thường chỉ là thêm s vào từ đứng sau:
    VD: armchair-armchairs;school-boy -> schoo-boys

    2. Nhưng nếu đứng trước là man hay women, thì cả hai từ đều chuyển sang số nhiều
    VD: manservant-menservants

    3. Có một số danh từ ghép với giới từ hoặc phó từ thì chỉ thêm s vào từ đứng trước
    VD: sister-in-law --> sisters-in-law
    looker-on --> lookers-on
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.
  2. vianhvotam

    vianhvotam New Member

    Tham gia ngày:
    7/7/11
    Bài viết:
    355
    em muốn học tiếng anh nhưng không biết gì :huhuhuhu: chị hay anh tư vấn hộ em :huhuhuhu:
  3. hell0_m0t0

    hell0_m0t0 Well-Known Member

    Tham gia ngày:
    24/3/11
    Bài viết:
    1,980
    có quy tắc chung và có vân vân và vân các từ ko theo qui tắc :ngay:
  4. joliepham

    joliepham New Member

    Tham gia ngày:
    18/7/11
    Bài viết:
    23
    Business Grammar and Vocabulary Course and TOEIC course for students

    Các TY của cô bạn nào có quan tâm thì liên hệ sớm nhé.hjhj. đảm bảo chất lượng nhé :P:P:P:P::lacludau::lacludau:


    Thầy thông báo khóa học Business Grammar & Vocabulary nhu sau:
    1. Nội dung khóa học
    - Củng cố hệ thống ngữ pháp tiếng anh thiết yếu từ cơ bản đến nâng cao.
    - Phát triển vốn từ vựng tiếng anh ( general & business English)
    - Rèn luyện kỹ năng làm các dạng bài test
    - Làm quen với chứng chỉ TOEIC

    Đây là khóa học thiết yếu cần thiết cho các kỳ thi ở trường, cũng như chuẩn bị cho thi TOEIC và học lên các chương trình khác như TOEIC, Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi chứng chỉ.

    2. Thời lượng: 60 giờ học, mỗi buổi học 3 h (từ 14h đến 17 h)
    3. Lịch học: Lớp 1: chiều thứ 2, 4
    Lớp 2: chiều thứ 3, 5
    dự kiến các lớp sẽ khai giảng vào khoảng 22-25/08/2011
    4. Địa điểm học: Số nhà 16, Ngõ 69B, Nghách 69B/45/16 Đường Hoàng Văn Thái, HN

    5. Hướng dẫn:
    Từ học viện Ngân hang, các ban đi thẳng Tôn Thất Tùng, qua ngã tư, qua bia Hải Xồm, rẽ phải đến Hoàng Văn Thái, đi tiếp 100 m đế chợ, rẽ vào ngõ 69B (chính là chợ Hoàng văn Thái), đi đến gần cuối chợ rẽ trái sẽ thấy biển rất to và cổng sắt màu xanh ghi địa chỉ trên.

    Thực ra đường đi rất gần và đơn giản.

    6. Học phí
    Học phí =30.000/1h x 60h=1.800.000đ (đã bao gồm tài liệu học tập)

    Các bạn có quyền học thật 2 buổi, sau 2 buổi nếu thấy phù hợp sẽ đóng tiền cả khóa.
    Đóng tiền trong vòng buổi thứ 3, 4 được giảm 5%; muộn nhất là buổi thứ 6.
    Đi nhóm 3 người giảm 3%, nhóm >=5 người giảm 5%

    NẾU SAU 2 BUỔI HỌC SINH VIÊN THẤY KHÔNG PHÙ HỢP THÌ XIN THẦY NGHỈ MÀ KHÔNG PHẢI ĐÓNG BẤT KỲ KHOẢN PHÍ NÀO.

    Sau khi đăng ký, sinh viên sẽ phải kiểm tra đầu vào!

    7. Lưu ý
    - các bạn xem xong thông tin, thông báo với bạn của mình nếu có nhu cầu
    - Tất cả các bạn đăng ký đều chỉ phải nhắn tin hoặc vào số máy 0979418666 của thầy (bao gồm tên và số đt liên lạc) trước ngày 21/08/2011
    - Số lượng học viên từ 10 đến 18 học viên nên các bạn nên đăng ký sớm
    - Các bạn gặp khó khăn trong khi tìm địa chỉ có thể gọi điện thoại vào số của thầy.


    Lớp TOEIC nè


    1. Tên khóa học: Luyện thi Toeic
    2. Thời gian dự kiến: Khai giảng ngày 05/tháng 9 năm 2011
    3. Địa điểm (Xem trong thông báo khóa Business Grammar & Vocabulary trong cùng mục này)
    4. Thời gian học: 48h/khóa, 3h/ buổi, bắt đầu 18h đến 21h
    5. Lịch học: buổi tối Thứ 3, 5
    6. Học phí 2.500.000 đ/cả khóa (đã bao gồm tài liệu)
    Chính sách giảm học phí tương tự thông báo khóa Business Grammar & Vocabulary trong cùng mục này
    7. Đăng ký: các bạn đăng ký học nhắn tin gồm tên, số đt liên lạc hoặc gọi vào số máy của thầy: 0979. 418. 666 trước ngày 3/09/2011.
  5. bimbim_zonzon

    bimbim_zonzon New Member

    Tham gia ngày:
    19/3/11
    Bài viết:
    53
    cô ơi cô có thể cho em bít thầy tên là j k ạ
    hình như chưa thấy tên thầy jao ạ
  6. joliepham

    joliepham New Member

    Tham gia ngày:
    18/7/11
    Bài viết:
    23
    hjhj quên đấy. thầy Luân e nhé
  7. hell0_m0t0

    hell0_m0t0 Well-Known Member

    Tham gia ngày:
    24/3/11
    Bài viết:
    1,980
    à há, phải thầy Luân trg mình ko cô?
    thầy Luân iem biết ;)) dạy TA1 của em mờ :x thầy có cái miệng nhìn xinh lém ;))
  8. TiengAnh.com.vn

    TiengAnh.com.vn Miss in action / Kill in action

    Tham gia ngày:
    14/5/11
    Bài viết:
    54
    Bạn đã hiểu hết về Câu mệnh lệnh
    Sau đây là những ví dụ của cái được gọi là những câu mệnh lệnh và cụ thể, những câu mệnh lệnh phủ định:
    - “Don’t forget to make a wish!”
    “Không quên nói một điều ước!”
    - “Don’t say it out loud!”
    “Không nói điều đó lớn quá!”

    .

    - Câu mệnh lệnh là một dạng động từ mà được sử dụng để đưa ra mệnh lệnh, lời hướng dẫn, lời khuyện, sự khuyến khích…Nó được hình thành bằng cách sử dụng một nguyên mẫu của động từ (nguyên mẫu không có “to”). Bạn không cần một chủ từ.

    Be quiet!

    Im lặng!

    Put it down there.

    Để nó xuống đây.

    Try speaking more slowly.

    Cố gắng nói chậm hơn nữa.

    Take care!

    Bảo trọng!

    - Bạn có thể tạo một câu mệnh lệnh thêm nhấn mạnh hơn (mạnh mẽ hơn) bằng cách thêm ‘do’ vào trước động từ.

    Cách này cũng có thể diễn tả sự lịch sự hơn hoặc quan tâm hơn cũng như mệnh lệnh được mạnh hơn.

    Oh do shut up! (Strong order)

    Ô hãy đóng cửa lại! (Mệnh lệnh mạnh hơn)

    Welcome, do sit down. (Formal / polite)

    Chào bạn, hãy ngồi xuống (Trịnh trọng/lịch sự)

    It’s a long journey, do take care. (showing concern)

    Đây là một chuyến đi dài, hãy bảo trọng (diễn tả sự quan tâm)

    - Trong mọi trường hợp, việc phát âm rất quan trọng. Cùng những từ có thể diễn tả sự tức giận hoặc sự lịch sự tùy thuộc vào âm điệu của giọng nói.

    Các câu mệnh lệnh phủ định

    Đôi khi, bạn muốn nói với ai đó KHÔNG được làm một điều gì đó. Đây là một câu mệnh lệnh phủ định. Trong trường hợp này bạn chỉ đơn giản thêm từ ‘Don’t’ trước động từ.

    Don’t open that door!

    Không được mở cái cửa đó!

    Don’t forget to make a wish!

    Không quên nói một điều ước!

    Don’t be silly.

    Không nên ngớ ngẩn thế.

    Các câu mệnh lệnh – những ghi chú khác

    - Mặc dù bạn không cần sử dụng một chủ từ đại từ trong câu mệnh lệnh, bạn có thể sử dụng một danh từ hoặc đại từ để làm cho rõ rang về người mà bạn đang nói chuyện với.

    Peter sit down. Everyone else stay standing.

    Peter hãy ngồi xuống. Mọi người khác vẫn đứng nguyên.

    Don’t worry everybody, it’s only a drill, not a real fire.

    Mọi người không lo lắng, đây chỉ là việc thực tập, không phải là cháy thật sự.

    - Ghi chú rằng việc sử dụng ‘You’ trước một câu mệnh lệnh có thể diễn tả sự tức giận hoặc rằng bạn đặt bản thân vào vị trí người ra lệnh. Đại từ ‘you’ đi trước câu mệnh lệnh và không đi sau.

    You come here!

    Anh kia lại đây!

    You calm down!

    Con hãy bình tĩnh lại!

    - Trong các câu mệnh lệnh phủ định, đại từ ‘you’ đi giữa ‘don’t’ và câu mệnh lệnh.

    Don’t you leave!

    Anh đừng bỏ đi!

    Don’t you speak to me like that!

    Con không được nói với mẹ như thế!

    Những trạng từ như ‘always’ và ‘never’ đứng trước các câu mệnh lệnh.

    Always look both ways before you cross the road.

    Luôn nhìn cả hai phía trước khi con đi qua đường.

    Never drive without your seatbelt fastened.

    Không bao giờ lái xe mà không mang dây an toàn vào.
    --- Tự động gộp bài ---
    Trạng từ về hành vi

    Những trạng từ về hành vi nói cho chúng ta biết về sự việc xảy ra như thế nào.
    .
    Các bạn hãy xem các ví dụ sau:
    .
    He swims fast. How does he swim? – fast.
    Anh ta bơi nhanh. Anh ta bơi như thế nào? - nhanh

    - She sings beautifully. How does she sing? – beautifully.

    Cô ta hát hay. Cô ta hát như thế nào? - hay.

    - I opened the door wide. How did I open the door? – wide.

    Tôi mở cửa rộng. Tôi đã mở cửa như thế nào? - rộng.

    - She quickly finished her dinner. How did she finish? – quickly.

    Cô ta ăn tối một cách nhanh chóng. Cô ta đã ăn như thế nào? - nhanh chóng.

    Những trạng từ về tính cách thường được đặt sau động từ chính.

    - He swims fast.

    - She sings beautifully.

    Cũng có thể đặt trạng từ trước động từ. Điều này đặt sự nhấn mạnh vào trạng từ.

    - She calmly announced that she had fallen in love with someone else. Cô ta bình thản thông báo rằng cô ta đã yêu một người khác.

    - She quickly finished her dinner. Cô ta nhanh chóng ăn tối.

    * Nhưng một số trạng từ luôn được đặt sau động từ.

    Những trạng từ này là: well, badly, hard, fast.

    - The team well played. – WRONG
    The team played well. – RIGHT

    Đội thi đấu tốt.

    - He performed badly. Anh ta làm việc tồi.

    Những học sinh cố gắng nhiều (ghi chú: hard là một trạng từ bất quy tắc - không nói hardly)

    Con chó chạy nhanh (ghi chú: fast là một trạng từ bất quy tắc - không nói fastly)

    Những trạng từ về hành vi - động từ với vị ngữ

    Nếu động từ có một vị ngữ, trạng từ về hành vi thường được đặt sau vị ngữ, không phải giữa động từ và vị ngữ

    I opened wide the door. – WRONG
    I opened the door wide. – RIGHT

    - He ate the chocolate cake greedily. She typed the email hurriedly.

    Anh ta ăn bánh sô cô la một cách tham lam. Cô ta đánh thư điện tử một cách vội vã.

    * Tuy nhiên, vẫn có thể đặt trạng từ trước động từ, để nhấn mạnh tính từ.

    - He greedily ate the chocolate cake. She hurriedly typed the email.

    Trạng từ về hành vi - vị trí ở đầu câu

    Một số người viết đặt trạn từ về hành vi ở vị trí đầu của câu, nhằm tạo sự chú ý của người đọc và làm cho họ tò mò:

    - Slowly, carefully, she opened the box.

    Chậm chạp, cẩn thận, cô ta mở chiếc hộp.

    Việc sử dụng vị trí trạng từ này làm cho người đọc mong muốn tìm hiểu thêm. Cái gì trong chiếc hộp? Tại sao cô ta mở nó chậm chạp và cẩn thận?

    Trạng từ về hành vi - có hơn một động từ

    Khi có hơn một động từ trong một mệnh đề, vị trí của trạng từ là rất quan trọng. Nếu nó được đặt với động từ, nó bổ nghĩa cho hành động được miêu tả bằng động từ. Nếu nó được đặt vào cuối mệnh đề, nó mô tả hành vi của cả hành động được mô tả trong mệnh đề.

    So sánh:

    1. She slowly decided to leave the party. = slowly modifies decided.

    Cô ta chậm chạp quyết định rời buổi tiệc = slowly bổ nghĩa decided.

    - She decided to leave the party slowly. = slowly modifies leave the party.

    Cô ta quyết định rời buổi tiệc một cách chậm chạp = slowly bổ nghĩa leave the party.

    2. The teacher quietly asked the children to finish their game. = quietly modifies asked.

    Giáo viên lặng lẽ yêu cầu trẻ em hoàn tất trò chơi = quietly bổ nghĩa asked.

    - The teacher asked the children to finish their game quietly. = quietly modifies finish (their game).

    Giáo viên yêu cầu trẻ em hoàn tất trò chơi một cách lặng lẽ. = quietly bổ nghĩa finish their game.

    Những từ bổ nghĩa trạng từ – a bit, quite, most, fairly, very, extremely

    Bạn có thể cung cấp thêm thông tin về hầu hết các trạng từ về hành vi bằng cách sử dụng một từ như

    a bit = một ít
    quite = khá
    most = hầu như
    fairly = rõ ràng
    really = thật
    very = rất
    extremely = cực

    Những từ này luôn được đặt trước trạng từ.

    - Very carefully, she carried the baby upstairs.

    Rất cẩn thận, cô ta bồng em bé lên cầu thang.

    - She carried the baby upstairs very carefully.

    Cô ta bồng em bé lên cầu thang một cách rất cẩn thận.

    - She very carefully carried the baby upstairs.

    Cô ta rất cẩn thẩn bế em bé lên cầu thang.

    - He finished his homework really quickly.

    Anh ta hoàn tất bài tập về nhà thật nhanh chóng.

    Những trạng từ về hành vi thông dụng


    angrily badly beautifully calmingly
    carefully cautiously cleverly dangerously
    eagerly excitedly foolishly fast
    furiously greedily happily hard
    hurriedly kindly nervously politely
    quickly quietly secretly silently
    slowly softly stupidly unhappily
    well wickedly willingly wisely
    5 people like this.

Chia sẻ trang này