Verb + verb-ing

Thảo luận trong 'Thảo luận - nghiên cứu tiếng anh 3' bắt đầu bởi TiengAnh.com.vn, 15/2/12.

  1. TiengAnh.com.vn Miss in action / Kill in action

    * Giới thiệu:
    Khi một động từ được theo sau bởi một động từ khác, động từ thứ hai phải là động từ nguyên mẫu với 'to' như là 'to do', 'to make', 'to go'... hoặc dạng -ing như là 'doing', 'making', 'going'.
    Khi nhân viên cảnh sát hỏi 'Would you mind answering a few questions...?' (Nếu không phiền xin ông trả lời một vài câu hỏi...?).
    Một số luật về 'động từ + động từ-ing' được mô tả dưới đây.

    * Những động từ cơ bản

    Verb-ing được sử dụng sau những động từ này:


    admit

    avoid

    consider

    deny

    fancy

    finish

    hate

    imagine

    mind

    love

    postpone

    regret

    risk

    stop

    suggest


    Ví dụ:


    - The children admitted taking the sweets.

    Những đứa trẻ thú nhận đã lấy những chiếc kẹo.


    - I considered becoming a singer when I left school.

    Tôi suy nghĩ trở thành ca sĩ khi tôi học xong.


    - Do you fancy going to see a movie tonight?

    Em muốn đi xem phim tối nay không?


    - Would you mind opening the window? It's rather hot in here.

    Làm phiền bạn mở cửa sổ dùm? Trong nhà khá nóng.


    - He suggested eating out, but I had already prepared dinner at home.

    Anh ta đề nghị ăn tối bên nào, nhưng tôi đã chuẩn bị buổi tối tại nhà.

    * Những động từ mệnh đề

    Verb-ing được sử dụng theo sau những động từ mệnh đề như sau:

    carry on

    give up

    go on

    keep on

    put off


    Ví dụ:


    - The children carried on playing even though it had started to rain.

    Những đứa trẻ tiếp tục chơi đùa ngay cả khi trời đã bắt đầu mưa.


    - I gave up smoking 3 years ago.

    Tôi đã bỏ hút thuốc từ 3 năm trước.





    - The teacher went on talking even though some of the students weren't listening.

    Người giáo viên đã tiếp tục giảng bài mặc dù một số sinh viên không lắng nghe.


    - Why do you keep on eating fatty food when you know it's bad for you?

    Tại sao em tiếp tục ăn những thức ăn béo khi em biết chúng có hại cho em?

    * Dạng phủ định

    Để biến động từ dạng 'ing' trở thành phủ định, sử dụng not:


    - Would you mind not making so much noise?

    Bạn cảm phiền không làm ồn ào?


    - I like not having to get up early at weekends.

    Tôi thích không phải thức dậy sớm vào cuối tuần.

    * Somebody


    Cũng có thể sử dụng cấu trúc verb + somebody + verb-ing:


    - I can't imagine you living in a foreign country.

    Tôi không thể tưởng tượng rằng bạn sống tại nước ngoài.


    - I don’t like you telling me what to do all the time.

    Anh không thích em luôn sai bảo anh.


    Trong dạng bị động, sử dụng 'being' và động từ phân từ


    - I don’t like being told what to do all the time.

    Anh không thích bị luôn bị sai bảo.
    Lưu ý: Bạn phải Đăng nhập để có thể xem đầy đủ đề thi, tài liệu.
  2. Pain

    Pain Member

    Tham gia ngày:
    14/6/11
    Bài viết:
    203
    tks bạn nhiều nhiều

Chia sẻ trang này