Máy đo độ dẫn điện hoạt động như thế nào?

Thảo luận trong 'Sinh viên rao vặt' bắt đầu bởi nguyenhoa658, 11/11/19 lúc 11:06.

  1. Thông tin chung về máy đo độ dẫn EC
    Máy đo độ dẫn đo khả năng mang dòng điện của dung dịch nước.
    Nước cất là một chất dẫn điện kém. Các chất (hoặc muối) hòa tan trong nước xác định mức độ dẫn điện của dung dịch. Khi số lượng các ion hòa tan tăng lên, khả năng mang điện tích của giải pháp cũng tăng theo. Điện tích này là những gì cho phép một máy đo độ dẫn để đo độ dẫn của dung dịch.
    Máy đo độ dẫn báo cáo độ dẫn là nghịch đảo của phép đo điện trở suất. Điện trở suất được đo bằng ohms / cm, do đó độ dẫn điện được đo bằng mhos / cm. Một mho, một đơn vị trước đây của độ dẫn điện, là đối ứng của ohm và được định nghĩa là Seples (S).
    Thiết kế thiết bị
    Như đã thấy trong hình ảnh động, một máy đo ec bao gồm một đầu dò đo độ dẫn điện. Một dòng điện nhỏ chạy giữa hai điện cực đặt cách nhau một khoảng nhất định, thường là khoảng 1 cm. Nếu có nồng độ ion cao trong dung dịch, độ dẫn cao, dẫn đến dòng điện nhanh. Dòng điện chậm hơn và cho số đọc nhỏ hơn khi có nồng độ ion thấp hơn.
    Nhiều nhà sản xuất sản xuất các đầu dò khác nhau để đo độ dẫn của dung dịch. Rất khó để đo độ dẫn chính xác của dung dịch bằng đầu dò ampe kế. Máy đo độ dẫn phải được hiệu chuẩn để cung cấp kết quả chính xác.
    Một trong những thiết kế phổ biến nhất cho máy đo độ dẫn là hệ thống đầu dò 4 vòng. Đây là một hệ thống chiết áp cung cấp dòng điện xoay chiều trên cả bốn vòng. Như đã thấy trong hình ảnh động, đầu dò được đặt vào dung dịch và dòng điện chạy từ vòng 1 đến vòng 4 tạo ra điện áp trên các vòng 2 và 3. Lượng dòng điện liên quan trực tiếp đến nồng độ ion của dung dịch, có nghĩa là điện áp cũng phụ thuộc vào nồng độ của các ion hòa tan trong dung dịch. Một vôn kế trong đầu dò đăng ký điện áp này và gửi kết quả đến máy đo độ dẫn, nơi nó được chuyển thành độ dẫn của chất lỏng.
    Máy đo độ dẫn có khả năng đo lượng chất rắn hòa tan hoàn toàn (TDS) trong dung dịch, tính theo đơn vị phần triệu (ppm) hoặc miligam mỗi lít. Mối tương quan tiêu chuẩn giữa phép đo TDS của giải pháp và phép đo độ dẫn là: TDS (ppm) x 2 = Độ dẫn điện (µS).
    Lưu ý rằng máy đo độ dẫn chỉ truyền vào số lượng ion thực tế trong dung dịch bằng cách đo điện tích của dung dịch. Máy đo độ dẫn không phải là phép đo trực tiếp số lượng ion thực tế có trong mẫu.
    Ứng dụng máy đo độ dẫn điện
    Máy đo độ dẫn được sử dụng nhiều trong nông nghiệp để đo mức độ mặn của nước mặt và mẫu đất. Trên đây là một máy đo độ dẫn được sử dụng để đo chất lượng nước trong một cơ sở xử lý nước thải. Ngoài độ dẫn điện, máy đo đặc biệt này có thể được sử dụng để đo pH và oxy hòa tan.
    Ưu điểm của máy
    - Có sẵn như một bộ điều khiển hoặc máy phân tích để thực hiện trong các tình huống xử lý.
    - Có thể thực hiện phép đo lấy mẫu trong chưa đầy một giây.
    Nhược điểm của máy đo ec
    - Không thể phân biệt giữa các loại ion khác nhau.
    - Máy đo độ dẫn phụ thuộc nhiệt độ; độ dẫn tăng khoảng 2% mỗi ° C.
    - Không đo trực tiếp số lượng ion trong dung dịch.
    Nếu bạn có nhu cầu mua máy đo độ dẫn EC thì xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0978.455.263